Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. Tiêu hoá ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Minh Chi
Ngày gửi: 04h:36' 12-11-2021
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 332
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phạm Thị Minh Chi
Ngày gửi: 04h:36' 12-11-2021
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích:
0 người
TIÊU HÓA Ở
động vật
Phạm Thị Minh Chi
CBT
B. CHUYỂN HOÁ
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Ở ĐỘNG VẬT
Tiêu hóa là gì?
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
Động vật có túi tiêu hóa
Động vật có ống tiêu hóa
I
II
III
IV
V
Thú ăn thịt và thú ăn thực vật
KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT
@
Axit béo
Axit amin
Glucozơ
Glixeryl
Mạch máu
Tế bào
Thải ra ngoài cơ thể
Hệ thống tiêu hóa
Hệ thống tuần hoàn
Hệ thống bài tiết
I. TIÊU HÓA LÀ GÌ ?
Chọn câu trả lời đúng về khái niệm tiêu hóa
A – Tiêu hóa là quá trình làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
B – Tiêu hóa là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể
C – Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
D – Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CHƯA CÓ CƠ QUAN TIÊU HÓA
II.
Đối tượng: động vật đơn bào như trùng giày, trung roi, amip,…
Đối tượng: động vật đơn bào như trùng giày, trung roi, amip,…
- Hình thức tiêu hóa: tiêu hóa nội bào
TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ TÚI TIÊU HÓA
III.
Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa
Thủy tức
Sứa biển
Hải quỳ
Đại diện ngành Ruột khoang
- Đối tượng: ruột khoang, giun dẹp
- Cấu tạo túi tiêu hóa:
+ Cấu tạo từ nhiều tế bào
+ Có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài vừa làm chức năng của miệng vừa làm chức năng hậu môn
+ Thành túi có nhiều tế bào tuyến có khả năng tiết enzim tiêu hóa.
- Hình thức tiêu hóa: túi tiêu hóa.
Tế bào thành túi tiết Enzim tiêu hóa
Tiêu hóa ngoại bào
Thức ăn được tiêu hóa trong lòng túi, bên ngoài tế bào
Thức ăn tiêu hóa dang dở
Thức ăn tiếp tực được tiêu hóa bên trong tế bào trên thành túi tiêu hóa
Tiêu hóa nội bào
TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HÓA
IV.
- Đại diện: giun đất, châu chấu, cá, chim, người, …
Ống tiêu hóa của người
Bảng 15: Tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người
x
x
x
x
x
x
x
* Đặc điểm của Tiêu hóa dạng ống:
- Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra từ tế bào tuyến tiêu hóa)
- Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT
V.
1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt
a) Khoang miệng
Răng nanh cắm và giữ mồi
Răng cửa gặm và lấy thịt ra khỏi xương
Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
Răng hàm
b) Dạ dày
- Dạ dày đơn, to chứa được nhiều thức ăn.
- Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
* Tiêu hoá ở dạ dày:
Tiêu hoá cơ học: Các cơ dạ dày co bóp nhào trộn thức ăn.
Tác dụng: làm nhỏ, nhuyễn thức ăn, trộn thức ăn với dịch vị tạo thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
Tiêu hoá hoá học: Tuyến vị tiết HCl (làm các phân tử prôtêin duỗi thẳng) và enzim pepsin phân huỷ 1 phần prôtêin.
c) Ruột
- Ruột ngắn và thức ăn dễ tiêu hóa (ruột của động vật ăn thịt dài từ 6-7m).
* Đặc điểm của ruột ở thú ăn thịt:
Ruột non ngắn: tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
Ruột già ngắn: Hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã
- Manh tràng nhỏ (gọi là ruột tịt): hầu như không có tác dụng.
Vì sao thú ăn thịt lại có ruột ngắn ?
Vì thức ăn dễ tiêu hóa và hấp thụ.
2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật
a) Khoang miệng
b) Dạ dày và ruột
Động vật nhai lại: dạ dày gồm 4 ngăn
Động vật có dạ dày đơn
* Ruột
- Ruột non dài: tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.
- Ruột già dài: hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã.
- Manh tràng phát triển: có hệ vi sinh vật phát triển.
- Ruột ở thú ăn thực vật rất dài vì thức ăn khó tiêu hóa và khó hấp thụ (ruột của động vật ăn cỏ dài tới 50m)
- Thú ăn thịt
có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển. Dạ dày đơn. Ruột ngắn, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
- Thú ăn thực vật
có các răng dùng để nhai và nghiền nát thức ăn phát triển. Dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn. ruột dài, manh tràng rất phát triển, thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ VSV.
ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT
Điểm khác nhau cơ bản về tiêu hóa thức ăn giữa thú ăn thịt và ăn thực vât ?
- Răng cửa: hình nêm
Răng nanh: nhọn, sắc
Răng trước hàm, răng ăn thịt lớn có nhiều mấu dẹt
- Răng hàm: nhỏ.
Răng cửa, răng nanh: to bản, giống nhau
- Răng trước hàm, răng hàm: có nhiều gờ cứng.
- Dạ dày đơn, to.
* Động vật nhai lại: dạ dày kép (4 ngăn)
- Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế
* Động vật khác - Dạ dày dơn: to, 1 ngăn
* Có biến đổi cơ học, hóa học và sinh học-nhờ biến đổi lên men của VSV.
Ruột non: ngắn.
- Manh tràng: nhỏ, vết tích là ruột tịt.
- Ruột non: dài.
- Manh tràng phát triển, như dạ dày thứ 2
A.3→2→1
B. 1→2→3
D.3→1→2
C.1→3→2
1. Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
(1) Tiêu hóa nội bào (2) Tiêu hóa ngoại bào (3) Tiêu hóa ngoại bào kết hợp nội bào
Trình tự đúng là:
C.Miệng
B.Dạ dày
D.Ruột già
A. Ruột non
2. Qúa trình tiêu hóa hóa học thức ăn của người diễn ra mạnh ở:
THANKS
động vật
Phạm Thị Minh Chi
CBT
B. CHUYỂN HOÁ
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Ở ĐỘNG VẬT
Tiêu hóa là gì?
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
Động vật có túi tiêu hóa
Động vật có ống tiêu hóa
I
II
III
IV
V
Thú ăn thịt và thú ăn thực vật
KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT
@
Axit béo
Axit amin
Glucozơ
Glixeryl
Mạch máu
Tế bào
Thải ra ngoài cơ thể
Hệ thống tiêu hóa
Hệ thống tuần hoàn
Hệ thống bài tiết
I. TIÊU HÓA LÀ GÌ ?
Chọn câu trả lời đúng về khái niệm tiêu hóa
A – Tiêu hóa là quá trình làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
B – Tiêu hóa là quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể
C – Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
D – Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CHƯA CÓ CƠ QUAN TIÊU HÓA
II.
Đối tượng: động vật đơn bào như trùng giày, trung roi, amip,…
Đối tượng: động vật đơn bào như trùng giày, trung roi, amip,…
- Hình thức tiêu hóa: tiêu hóa nội bào
TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ TÚI TIÊU HÓA
III.
Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa
Thủy tức
Sứa biển
Hải quỳ
Đại diện ngành Ruột khoang
- Đối tượng: ruột khoang, giun dẹp
- Cấu tạo túi tiêu hóa:
+ Cấu tạo từ nhiều tế bào
+ Có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài vừa làm chức năng của miệng vừa làm chức năng hậu môn
+ Thành túi có nhiều tế bào tuyến có khả năng tiết enzim tiêu hóa.
- Hình thức tiêu hóa: túi tiêu hóa.
Tế bào thành túi tiết Enzim tiêu hóa
Tiêu hóa ngoại bào
Thức ăn được tiêu hóa trong lòng túi, bên ngoài tế bào
Thức ăn tiêu hóa dang dở
Thức ăn tiếp tực được tiêu hóa bên trong tế bào trên thành túi tiêu hóa
Tiêu hóa nội bào
TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HÓA
IV.
- Đại diện: giun đất, châu chấu, cá, chim, người, …
Ống tiêu hóa của người
Bảng 15: Tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người
x
x
x
x
x
x
x
* Đặc điểm của Tiêu hóa dạng ống:
- Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (diễn ra trong ống tiêu hóa, nhờ enzim thủy phân tiết ra từ tế bào tuyến tiêu hóa)
- Thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi cơ học và hóa học thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT
V.
1. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt
a) Khoang miệng
Răng nanh cắm và giữ mồi
Răng cửa gặm và lấy thịt ra khỏi xương
Răng trước hàm và răng ăn thịt lớn cắt thịt thành những mảnh nhỏ.
Răng hàm
b) Dạ dày
- Dạ dày đơn, to chứa được nhiều thức ăn.
- Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
* Tiêu hoá ở dạ dày:
Tiêu hoá cơ học: Các cơ dạ dày co bóp nhào trộn thức ăn.
Tác dụng: làm nhỏ, nhuyễn thức ăn, trộn thức ăn với dịch vị tạo thuận lợi cho tiêu hoá hoá học.
Tiêu hoá hoá học: Tuyến vị tiết HCl (làm các phân tử prôtêin duỗi thẳng) và enzim pepsin phân huỷ 1 phần prôtêin.
c) Ruột
- Ruột ngắn và thức ăn dễ tiêu hóa (ruột của động vật ăn thịt dài từ 6-7m).
* Đặc điểm của ruột ở thú ăn thịt:
Ruột non ngắn: tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
Ruột già ngắn: Hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã
- Manh tràng nhỏ (gọi là ruột tịt): hầu như không có tác dụng.
Vì sao thú ăn thịt lại có ruột ngắn ?
Vì thức ăn dễ tiêu hóa và hấp thụ.
2. Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật
a) Khoang miệng
b) Dạ dày và ruột
Động vật nhai lại: dạ dày gồm 4 ngăn
Động vật có dạ dày đơn
* Ruột
- Ruột non dài: tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.
- Ruột già dài: hấp thụ lại nước và thải chất cặn bã.
- Manh tràng phát triển: có hệ vi sinh vật phát triển.
- Ruột ở thú ăn thực vật rất dài vì thức ăn khó tiêu hóa và khó hấp thụ (ruột của động vật ăn cỏ dài tới 50m)
- Thú ăn thịt
có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển. Dạ dày đơn. Ruột ngắn, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.
- Thú ăn thực vật
có các răng dùng để nhai và nghiền nát thức ăn phát triển. Dạ dày 1 ngăn hoặc 4 ngăn. ruột dài, manh tràng rất phát triển, thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ VSV.
ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA Ở THÚ ĂN THỊT VÀ THÚ ĂN THỰC VẬT
Điểm khác nhau cơ bản về tiêu hóa thức ăn giữa thú ăn thịt và ăn thực vât ?
- Răng cửa: hình nêm
Răng nanh: nhọn, sắc
Răng trước hàm, răng ăn thịt lớn có nhiều mấu dẹt
- Răng hàm: nhỏ.
Răng cửa, răng nanh: to bản, giống nhau
- Răng trước hàm, răng hàm: có nhiều gờ cứng.
- Dạ dày đơn, to.
* Động vật nhai lại: dạ dày kép (4 ngăn)
- Dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế
* Động vật khác - Dạ dày dơn: to, 1 ngăn
* Có biến đổi cơ học, hóa học và sinh học-nhờ biến đổi lên men của VSV.
Ruột non: ngắn.
- Manh tràng: nhỏ, vết tích là ruột tịt.
- Ruột non: dài.
- Manh tràng phát triển, như dạ dày thứ 2
A.3→2→1
B. 1→2→3
D.3→1→2
C.1→3→2
1. Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào?
(1) Tiêu hóa nội bào (2) Tiêu hóa ngoại bào (3) Tiêu hóa ngoại bào kết hợp nội bào
Trình tự đúng là:
C.Miệng
B.Dạ dày
D.Ruột già
A. Ruột non
2. Qúa trình tiêu hóa hóa học thức ăn của người diễn ra mạnh ở:
THANKS
 









Các ý kiến mới nhất