Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

HOA 9 CHỦ ĐỀ VỀ KIM LOẠI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Hồng Nhung
Ngày gửi: 15h:49' 13-11-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
Gv: Ngô Thị Hồng Nhung
CHỦ ĐỀ: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất
1.Tính chất vật lí
Các em nêu hiện tượng và giải thích các hiện tượng
Than chì không có tính dẻo
Kim loại nhôm có tính dẻo
Than chì vỡ vụn
Dây nhôm bị dát mỏng
Lấy búa đập vào
một mẩu than
Dùng búa đập vào
đoạn dây nhôm
Kết luận
KIM LOẠI CÓ TÍNH DẺO
Các em quan sát thí nghiệm sau :
Có mạch điện sau . Cắm phích điện vào nguồn điện
Nguồn điện

Các em nêu hiện tượng và giải thích các hiện tượng
Dây kim loại dẫn điện từ nguồn điện tới bóng đèn
Đèn sáng
Cắm phích điện vào nguồn điện
Các em trả lời các câu hỏi sau :
Trong thực tế, dây dẫn thường làm bằng những kim loại nào ?


Các kim loại khác có dẫn điện không ?

Trong thực tế, dây dẫn thường làm bằng đồng, nhôm, …
Các kim loại khác có dẫn điện, nhưng khả năng dẫn điện thường khác nhau .
Kết luận
Bổ sung thông tin

Kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau . Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Al, Fe, …
Do có tính dẫn điện, một số kim loại được sử dụng làm dây điện như Cu, Al
Không nên sử dụng dây điện trần hoặc dây điện đã bị hỏng để tránh bị điện giật .
Các em quan sát thí nghiệm sau :
Đốt nóng một đoạn dây thép trên ngọn lửa đèn cồn
Mẫu nến(Parafin)

Các em nêu hiện tượng và giải thích các hiện tượng
Do thép có tính dẫn nhiệt
Phần dây thép không tiếp xúc với ngọn lửa cũng bị nóng lên.Mẫu nến(Parafin) bị chảy ra.
Đốt nóng một đoạn dây thép trên ngọn lửa đèn cồn, có đặt một mẫu nến (Parafin) .
KIM LOẠI CÓ TÍNH DẪN NHIỆT
Kết luận
Thực hiện thí nghiệm tương tự :
Đốt nóng một đoạn dây đồng, nhôm,… trên ngọn lửa đèn cồn .
Hiện tượng :
Phần dây đồng, nhôm, … không tiếp xúc với ngọn lửa cũng bị nóng lên
Bổ sung thông tin

Kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau . Kim loại dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt
Do có tính dẫn nhiệt và một số tính chất khác nên nhôm, thép không gỉ ( inox ) được dùng để làm dụng cụ nấu ăn .
Chú ý: khi sử dụng các dụng cụ đun nấu ở gia đình cẩn thận để tránh bỏng.
CHỦ ĐỀ: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất
1.Tính chất vật lí
Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.
Dựa vào TCVL, người ta sử dụng kim loại phục vụ đời sống và sản xuất.
Em có biết
Bao nhiêu nguyên tố kim loại đã được biết ?
Hiện nay đã có khoảng 90 nguyên tố kim loại.
Kim loại có tính vật lí nào khác ?
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng
Khối lượng riêng
Ứng dụng tính chất nào của kim loại
để chế tạo máy bay, xe tăng?
Nhiệt độ nóng chảy
Dây tóc của bóng đèn này
làm bằng kim loại gì?
ĐỘ CỨNG
Có KL rất cứng: W, Cr…
Có KL rất mềm: Na, K , Li…
K
1. Kim loại vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có ……………………. cao
2. Bạc, vàng được dùng làm…………………… vì có ánh kim rất đẹp.

3. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do ..………… và …………………

4. Đồng và nhôm được dùng làm …………… là do dẫn điện tốt.

5. ……………được dùng làm vật dụng nấu bếp là do bền trong không khí và dẫn nhiệt tốt
nhiệt độ nóng chảy
đồ trang sức
nh?
b?n
dây điện
Nhôm
Em hãy chọn những từ (cụm từ) thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau
1.nhôm; 2.bền; 3.nhẹ; 4.nhiệt độ nóng chảy;
5.dây điện; 6.đồ trang sức.
1
2
3
4
5
VỀ NHÀ
CHỦ ĐỀ: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. Tính chất
1.Tính chất vật lí
2.Tính chất hóa học
*Tác dụng với phi kim (O2 và phi kim khác)
21
3 Fe (r)
(Trắng xám)
+
2O2 (k)
(Không màu)
Fe3O4 (r)
(Nâu đen)
* Nhiều kim loại khác như Al , Zn , Cu …phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3 , ZnO , CuO …
Thí nghiệm 1: Đốt sắt trong oxi
Quan sát , nêu hiện tượng
Sắt cháy sáng chói tạo thành chất rắn màu nâu đen.
Hiện tượng :
Phương trình hóa học
CHỦ ĐỀ: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI
DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
2.Tính chất hóa học
*Tác dụng với phi kim (O2 và phi kim khác)
22




Thí nghiệm 2 : Đưa muỗng sắt đựng natri nóng chảy vào lọ đựng khí clo.
Natri nóng chảy trong khí clo tạo thành khói trắng .
Phương trình :
2NaCl (r)
Vd :
FeS (r)
Kết luận :
Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng
Hiện tượng :
Hầu hết các kim loại (Trừ Ag , Au , Pt …) phản ứng được với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao , tạo thành oxit (thường là oxit bazơ) . Ở nhiệt độ cao , kim loại phản ứng được với nhiều phi kim khác tạo thành muối .
SGK Trang 49
2.Tính chất hóa học
*Tác dụng với phi kim (O2 và phi kim khác)
2.Tính chất hóa học
*Tác dụng với phi kim (O2 và phi kim khác)
*Tác dụng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng)
23
ZnSO4 (dd)
+
Fe (r)
+
2HCl (dd)
FeCl2 (dd)
+
Tổng quát :
Kim loại
+
Acid
Muối
+
Lưu ý : Kim loại phải đứng trước hidro trong dãy hoạt động hoá học
Nhắc lại tính chất của acid tác dụng với kim lọai
*Một số kim loại phản ứng với dd acid tạo thành muối và giải phóng khí hidro.
2.Tính chất hóa học
*Tác dụng với phi kim (O2 và phi kim khác)
*Tác dụng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng)
*Tác dụng với dung dịch muối
- Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat.
Thí nghiệm : Cho dây đồng vào ống nghiệm có chứa dung dịch bạc nitrat , quan sát hiện tượng , nhận xét và viết phương trình phản ứng .
Phương trình
25
- Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat
Thí nghiệm : Cho một dây Zn vào ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4
Zn (r) + Cu(NO3)2 (dd)
Kết luận : Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn ( Trừ Na ,K,Ca …) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối , tạo thành muối và kim loại mới ( SGK T50)
2.Tính chất hóa học
*Tác dụng với phi kim (O2 và phi kim khác)
*Tác dụng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng)
*Tác dụng với dung dịch muối
- Phản ứng của đồng với dung dịch bạc nitrat.
Bài 1 : Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng
Bài 2 : Cho những kim loại sau : Ag , Mg , Al , Cu , Hg và Fe . Dãy kim loại tác dụng được với dung dịch axit H2SO4 loãng là :
28
VỀ NHÀ :
BÀI CŨ :
Học bài, nắm vững tính chất hoá học của kim loại và viết đúng các phương trình phản ứng minh họa
Làm bài tập : 2,3,4,5,6 trang 51 SGK
BÀI MỚI :
Xem trước nội dung bài dãy hoạt động hoá học của kim loại
Mg
Cu
O2
2
2K
2
Cu
2Zn
t0
t0
2
2
I. Tính chất
1.Tính chất vật lí
2.Tính chất hóa học
II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng.
Fe, Cu
1.Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

2.Cu + FeSO4 
Cu + 2 AgNO3  Cu(NO3)2 + 2 Ag
Đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc.
Cu, Ag
Fe+ 2 HCl 
FeCl2 + H2
Sắt hoạt động hóa học mạnh hơn hidro và đồng :
Fe, H, Cu
2Na + 2H2O  2NaOH + H2
Natri hoạt động hóa học mạnh hơn sắt:
Na, Fe
Cu+ HCl 
Fe+ H2O
Kết luận :
Dãy hoạt động hóa học của một số kim loại như sau:
Na, Fe, H, Cu, Ag
I. Tính chất
1.Tính chất vật lí
2.Tính chất hóa học
II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
Rất mạnh
mạnh
t.bình
Yếu
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá học?

2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí hiđro?

4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
Quan sát dãy hoạt động hóa học của kim loại và trả lời các câu hỏi sau:
1. Các kim loại được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá học?

2. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?


3. Kim loại ở vị trí nào phản ứng với dung dịch axit giải phóng khí hiđro?


4. Kim loại ở vị trí nào đẩy được kim loại khác ra khỏi dung dịch muối?
Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần từ trái qua phải
Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí H2
Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit ( HCl, H2SO4 loãng … ) giải phóng khí H2
Kim loại đứng trước ( trừ Na, K… ) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối .
Cu, Ag, Au
K, Na,
Mg, Al, Zn, Fe, Pb,
(H),
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần
I. Tính chất
1.Tính chất vật lí
2.Tính chất hóa học
II. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
III. Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại
1. Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái qua phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường.
3. Kim loại đứng trước H phản ứng được với 1 số dd acid ( HCl, H2SO4 loãng…) và giải phóng khí hidro
4. Kim loại đứng trước (trừ Na, K...) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối.
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều mức độ hoạt động hóa học tăng dần?
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K
D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại, cho biết phản ứng nào sau đây xảy ra? Bổ sung các PTHH xảy ra được?
1. Zn + HCl
2. Ag + CuSO4
3. Cu + HCl
4. Fe + CuCl2
5. Fe + AlCl3
ZnCl2 + H2
FeCl2 + Cu
2
Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).
a) Viết phương trình hoá học.
b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.
Bài tập 5*/trang 54 :
nH2 = 2,24 / 22,4 = 0,1 mol.
Zn + H2SO4   ZnSO4 + Н2
0,1 0,1 0,1 0,1
Cu + H2SO4  không pư
Khối lượng chất rắn (Cu) còn lại sau phản ứng
mCu =  mhh - mZn = 10,5 - 0,1 x 65 = 4 gam.
GIẢI
?
Đoán ô chữ
1.
2.
3.
6.
4.
5.
7.
Một số kim loại tác dụng với dd axit (HCl,H2SO4 loãng….) tạo thành muối và giải phóng khí gì?
Trong số các kim loại: Na, K, Ba, Ca, Mg, kim loại nào không phản ứng với nước ở điều kiện thường?
Tên một kim loại nhẹ, bền sử dụng làm đồ dùng gia đình( nồi, xoong…), dây dẫn điện, vật liệu xây dựng…
Kim loại tác dụng với phi kim tạo thành muối hoặc chất nào?
Tên nguyên tố có nguyên tử khối bằng 56 đvC ?
Kim loại nào được tạo thành khi cho đồng vào dung dịch bạc nitrat?
Kí hiệu hóa học của kim loại có trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?
 
Gửi ý kiến