Bài 20. Tỉ khối của chất khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Hà
Ngày gửi: 10h:47' 15-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 404
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Hà
Ngày gửi: 10h:47' 15-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích:
0 người
1. Tại sao người ta bơm khí hidro vào bong bong, bong bóng bay lên cao được? Nếu bơm khí oxi hoặc khí cacbonic thì bóng có bay lên được không? Vì sao?
2. Làm thế nào để so sánh được khối lượng của một thể tích 2 khí ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất ( mà không phải cân)
Tiết 21
Bài 20
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I/ BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG
HAY NHẸ HƠN KHÍ B?
II/ BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A
NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ ?
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
1. Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần phân tử khí hidro?
2. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu kết luận sau: “ Tỉ khối của khí A so với khí B là tỉ số giữa ................(1)........... của khí A và ..................(2)........................của khí B”
3. Em hãy viết biểu thức tính tỉ khối của khí CO2 so với khí O2 .
4. Đặt dA/ B là tỉ khối của khí A đối với khí B , MA là khối lượng mol chất khí A, MB là khối lượng mol chất khí B bằng cách nào biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần?
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I/ Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
1. Ví dụ : Hãy cho biết khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?
Bài làm:
Vậy khí O2 nặng hơn khí H2 là 16 lần
Kết luận:
16 . 2 = 32g
1. 2 = 2g
dO2/H2 =
= 16
MO2 =
MH2 =
dA/B: Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA: Khối lượng mol của A.
MB: Khối lượng mol của B.
(1)
=>
2. Biểu thức:
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
II: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí ?
1. Trong không khí số mol phân tử khí N2 là 0,8 mol, số mol phân tử khí O2 là 0,2 mol. Khối lượng mol trung bình của không khí được tính như thế nào?
2.Từ công thức (1) nếu thay khí B là không khí, hãy viết công thức tính tỉ khối khí A so với không khí? Chú thích.
3. Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với không khí?
4. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu kết luận sau: “ Tỉ khối của khí A so với không khí là tỉ số giữa ................(1)........... của khí A và ..................(2)........................của không khí”
5. Em hãy viết biểu thức tính tỉ khối của khí CO2 so với không khí.
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I/ Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
(1)
=>
II. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
1. Biểu thức:
=>
(2)
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
III. LUYỆN TẬP
1. Hãy điền các số thích hợp vào ô trống ở bảng sau:
2. a, Một chất khí A có tỉ khối đối với khí oxi là 1,375. Hãy xác định khối lượng mol của A.
b, Tỉ khối của khí SO2 với một chất khí B là 2. Hãy xác định khối lượng mol của B
3. Một chất khí A có tỉ khối so với không khí là 2,207. Hãy xác định khối lượng mol của khí A.
32
44
8
32
SO2
CO2
CH4
O2
dA/kk
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG
1. Có thể thu những khí nào vào bình ( từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm) bằng cách:
a. Đặt đứng bình ?
b. Đặt ngược bình ?
Đối với các khí hiđrô, khí clo, khí cacbônic, khí amônac (NH3), khí hiđrô sun fua (H2S), khí nitơ đioxit (NO2). Giải thích
2. a, Những loại khí có đặc điểm nào thì có thể bơm vào khinh khí cầu?
b, Nêu những ưu điểm, hạn chế của khí cầu so với các phương tiện vận chuyển khác.
3. Vì sao trong tự nhiên khí cac bon ddiooxxit (CO2) thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy hang sâu?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập về nhà:
Bài 1, 2, 3 SGK trang 69
Chuẩn bị trước bài 21:
“TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC”
(phần 1:Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất)
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHỎE
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
2. Làm thế nào để so sánh được khối lượng của một thể tích 2 khí ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất ( mà không phải cân)
Tiết 21
Bài 20
TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I/ BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A NẶNG
HAY NHẸ HƠN KHÍ B?
II/ BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC KHÍ A
NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ ?
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
1. Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần phân tử khí hidro?
2. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu kết luận sau: “ Tỉ khối của khí A so với khí B là tỉ số giữa ................(1)........... của khí A và ..................(2)........................của khí B”
3. Em hãy viết biểu thức tính tỉ khối của khí CO2 so với khí O2 .
4. Đặt dA/ B là tỉ khối của khí A đối với khí B , MA là khối lượng mol chất khí A, MB là khối lượng mol chất khí B bằng cách nào biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần?
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I/ Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
1. Ví dụ : Hãy cho biết khí O2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần?
Bài làm:
Vậy khí O2 nặng hơn khí H2 là 16 lần
Kết luận:
16 . 2 = 32g
1. 2 = 2g
dO2/H2 =
= 16
MO2 =
MH2 =
dA/B: Tỉ khối của khí A đối với khí B.
MA: Khối lượng mol của A.
MB: Khối lượng mol của B.
(1)
=>
2. Biểu thức:
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
II: Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí ?
1. Trong không khí số mol phân tử khí N2 là 0,8 mol, số mol phân tử khí O2 là 0,2 mol. Khối lượng mol trung bình của không khí được tính như thế nào?
2.Từ công thức (1) nếu thay khí B là không khí, hãy viết công thức tính tỉ khối khí A so với không khí? Chú thích.
3. Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với không khí?
4. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu kết luận sau: “ Tỉ khối của khí A so với không khí là tỉ số giữa ................(1)........... của khí A và ..................(2)........................của không khí”
5. Em hãy viết biểu thức tính tỉ khối của khí CO2 so với không khí.
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I/ Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
(1)
=>
II. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí?
1. Biểu thức:
=>
(2)
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
III. LUYỆN TẬP
1. Hãy điền các số thích hợp vào ô trống ở bảng sau:
2. a, Một chất khí A có tỉ khối đối với khí oxi là 1,375. Hãy xác định khối lượng mol của A.
b, Tỉ khối của khí SO2 với một chất khí B là 2. Hãy xác định khối lượng mol của B
3. Một chất khí A có tỉ khối so với không khí là 2,207. Hãy xác định khối lượng mol của khí A.
32
44
8
32
SO2
CO2
CH4
O2
dA/kk
Tiết 21 - Bài 20 TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG
1. Có thể thu những khí nào vào bình ( từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm) bằng cách:
a. Đặt đứng bình ?
b. Đặt ngược bình ?
Đối với các khí hiđrô, khí clo, khí cacbônic, khí amônac (NH3), khí hiđrô sun fua (H2S), khí nitơ đioxit (NO2). Giải thích
2. a, Những loại khí có đặc điểm nào thì có thể bơm vào khinh khí cầu?
b, Nêu những ưu điểm, hạn chế của khí cầu so với các phương tiện vận chuyển khác.
3. Vì sao trong tự nhiên khí cac bon ddiooxxit (CO2) thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy hang sâu?
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập về nhà:
Bài 1, 2, 3 SGK trang 69
Chuẩn bị trước bài 21:
“TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC”
(phần 1:Biết công thức hoá học của hợp chất, hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất)
KÍNH CHÚC CÁC THẦY CÔ MẠNH KHỎE
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất