Luyện tập Trang 60

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:21' 15-11-2021
Dung lượng: 82.3 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:21' 15-11-2021
Dung lượng: 82.3 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
1
TOÁN – LỚP 3A2
LUYỆN TẬP (SỐ TIẾT 1)
Ngày 19 tháng 11 năm 2021
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc thuộc bảng chia 8 và vận dụng trong giải toán có một phép chia 8.
- Rèn kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 8.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (cột 1,2,3), 2 (cột 1,2,3), 3.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa. Máy tính
- Học sinh: Sách giáo khoa. Máy tính
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp.
2
Toán
Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021
Luyện tập
3
KHỞI ĐỘNG
Em hãy đọc bảng nhân, chia 8
Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
8 x 6 =
48 : 8 =
8 x 7 =
56 : 8 =
8 x 8 =
64 : 8 =
b) 16 : 8 =
16 : 2 =
24 : 8 =
24 : 3 =
32 : 8 =
32 : 4 =
48
56
64
7
6
8
2
3
4
8
8
8
Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
Bài 2: Tính nhẩm
32 : 8 =
42 : 7 =
24 : 8 =
36 : 6 =
40 : 5 =
48 : 8 =
4
6
6
3
8
6
6
Bài 3: Một người nuôi 42 con thỏ. Sau khi đã bán đi 10 con, người đó nhốt đều số còn lại vào 8 chuồng. Hỏi mỗi chuồng đó nhốt mấy con thỏ?
Bài 3:
Tóm tắt
Có:
42 con thỏ
Đã bán
10 con
Chia đều cho 8 chuồng
.
.
.
.
.
? con
.
.
Bài 3:
Bài giải
Số con thỏ còn lại là:
42 – 10 = 32 (con)
Số thỏ trong mỗi chuồng là:
32 : 8 = 4 (con)
Đáp số: 4 con thỏ
a)
b)
Tìm số ô vuông của mỗi hình
VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
a)
b)
Tìm số ô vuông của mỗi hình
Dặn dò:
Xem: so sánh số bé bằng
một phần máy số lớn ?
TOÁN – LỚP 3A2
LUYỆN TẬP (SỐ TIẾT 1)
Ngày 19 tháng 11 năm 2021
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Đọc thuộc bảng chia 8 và vận dụng trong giải toán có một phép chia 8.
- Rèn kĩ năng nhẩm tính với bảng chia 8.
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (cột 1,2,3), 2 (cột 1,2,3), 3.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa. Máy tính
- Học sinh: Sách giáo khoa. Máy tính
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp.
2
Toán
Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021
Luyện tập
3
KHỞI ĐỘNG
Em hãy đọc bảng nhân, chia 8
Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
8 x 6 =
48 : 8 =
8 x 7 =
56 : 8 =
8 x 8 =
64 : 8 =
b) 16 : 8 =
16 : 2 =
24 : 8 =
24 : 3 =
32 : 8 =
32 : 4 =
48
56
64
7
6
8
2
3
4
8
8
8
Từ phép nhân, khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
Bài 2: Tính nhẩm
32 : 8 =
42 : 7 =
24 : 8 =
36 : 6 =
40 : 5 =
48 : 8 =
4
6
6
3
8
6
6
Bài 3: Một người nuôi 42 con thỏ. Sau khi đã bán đi 10 con, người đó nhốt đều số còn lại vào 8 chuồng. Hỏi mỗi chuồng đó nhốt mấy con thỏ?
Bài 3:
Tóm tắt
Có:
42 con thỏ
Đã bán
10 con
Chia đều cho 8 chuồng
.
.
.
.
.
? con
.
.
Bài 3:
Bài giải
Số con thỏ còn lại là:
42 – 10 = 32 (con)
Số thỏ trong mỗi chuồng là:
32 : 8 = 4 (con)
Đáp số: 4 con thỏ
a)
b)
Tìm số ô vuông của mỗi hình
VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM
a)
b)
Tìm số ô vuông của mỗi hình
Dặn dò:
Xem: so sánh số bé bằng
một phần máy số lớn ?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất