Tuần 12. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ hướng
Ngày gửi: 15h:04' 16-11-2021
Dung lượng: 420.7 KB
Số lượt tải: 437
Nguồn:
Người gửi: võ hướng
Ngày gửi: 15h:04' 16-11-2021
Dung lượng: 420.7 KB
Số lượt tải: 437
Số lượt thích:
0 người
Tiết 32-33 - PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Sách giáo khoa (trang 113 và 125)
Tập trung vào các phần: phần I, mục 3. Phần II và bài tập 1,2 phần III.
I. Ngôn ngữ sinh hoạt
1. Khái niệm
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:
- Dạng nói (chủ yếu): độc thoại, đối thoại.
- Dạng viết: nhật ký, hồi ức cá nhân, thư từ.
Trong tác phẩm văn học, dạng lời nói tái hiện → ngôn ngữ đã được gọt giũa theo ý định chủ quan của người sáng tạo.
2. Bài tập
BÀI TẬP
3.a. Phát biểu ý kiến của mình về những nội dung sau:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói co vừa lòng nhau.
Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
“Chẳng mất tiền mua”- Tài sản chung cộng đồng.
- Lựa lời: Nhấn mạnh đến khía cạnh lựa chọn, có trách nhiệm với lời nói.
“Vừa lòng nhau” – Tôn trọng người nghe, không a dua.
→ Nói thận trọng, có văn hoá.
* Vàng, chuông → là vật chất, kiểm tra dễ dàng.
* Người ngoan → chỉ phẩm chất, năng lực- trừu tượng
→ Muốn hiểu phải có thời gian và bằng nhiều cách. Một trong những cách là Thử lời: Tức qua lời nói, biết được trình độ, nhân cách, quan hệ của người giao tiếp.
* Lưu ý:
- Khi giao tiếp phải sử dụng đúng ngôn ngữ sinh hoạt.
- Ngôn ngữ sử dụng phải có suy nghĩ bởi nó thể hiện trình độ, con người của nhân vật giao tiếp.
Bài tập 3 b
Trong đoạn trích dưới đây NNSH được biểu hiện ở những dạng nào?
-Nhân vật giao tiếp: Ông Năm Hiên nói chuyện với dân làng.
- Xác định thời gian đi: sáng sớm hôm sau
- Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng
- Từ ngữ: Sử dụng từ địa phương.
II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Tính cụ thể: Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể về: hoàn cảnh, con người, cách nói năng và từ ngữ diễn đạt.
Tính cảm xúc
- Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc, biểu hiện:
- Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu thị thái độ, tình cảm qua giọng điệu.
- Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt.
- Những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc (câu cảm thán, câu cầu khiến), những lời gọi đáp, trách mắng...
3. Tính cá thể
Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cá thể, bộc lộ những đặc điểm riêng của từng người về: giọng nói (cách phát âm), cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu, cách nói riêng,... biểu hiện tuổi tác, giới tính, địa phương, nghề nghiệp, cá tính, trình độ học vấn,...
III. Luyện tập
Bài 1,2, SGK trang 127
BÀI TẬP 1:
Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
- Tính cụ thể:
+ Thời gian: đêm khuya.
+ Không gian: rừng núi.
+ Nhân vật: Đặng Thùy Trâm tự phân thân để đối thoại (thực ra là độc thoại nội tâm).
+ Nội dung: tự vấn lương tâm.
- Tính cảm xúc:
+ Giọng điệu: thân mật, có chút nũng nịu.
+ Từ ngữ: giàu cảm xúc, tình cảm, có sắc thái văn chương.
+ Câu: sử dụng câu cảm thán, câu nghi vấn.
- Tính cá thể:
Nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú, có trình độ, vốn sống, có trách nhiệm và niềm tin vào cuộc kháng chiến của dân tộc.
Lợi ích của việc ghi nhật kí cho việc phát triển ngôn ngữ:
+ Rèn khả năng diễn đạt bộc lộ rõ cảm xúc, tình cảm, thể hiện cá tính.
+ Làm cho vốn ngôn ngữ thêm phong phú hơn.
Bài 2: Chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong những câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng/Ta về ta nhớ hàm răng mình cười; Hỡi cô yếm trắng lòa xòa/ Lại đây đập đất trồng cà đỡ anh...
Dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
- Cách xưng hô thân mật: mình- ta, cô- anh.
- Cách dùng ngôn ngữ đối thoại: chăng, hỡi.
- Cách dùng từ ngữ giản dị: đập đất, trồng cà, lại đây, đỡ...
- Giọng điệu: tình tứ.
IV. DẶN DÒ
Học bài cũ và soạn bài TỎ LÒNG của tác giả Phạm Ngũ Lão.
Sách giáo khoa (trang 113 và 125)
Tập trung vào các phần: phần I, mục 3. Phần II và bài tập 1,2 phần III.
I. Ngôn ngữ sinh hoạt
1. Khái niệm
Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hàng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:
- Dạng nói (chủ yếu): độc thoại, đối thoại.
- Dạng viết: nhật ký, hồi ức cá nhân, thư từ.
Trong tác phẩm văn học, dạng lời nói tái hiện → ngôn ngữ đã được gọt giũa theo ý định chủ quan của người sáng tạo.
2. Bài tập
BÀI TẬP
3.a. Phát biểu ý kiến của mình về những nội dung sau:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói co vừa lòng nhau.
Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
“Chẳng mất tiền mua”- Tài sản chung cộng đồng.
- Lựa lời: Nhấn mạnh đến khía cạnh lựa chọn, có trách nhiệm với lời nói.
“Vừa lòng nhau” – Tôn trọng người nghe, không a dua.
→ Nói thận trọng, có văn hoá.
* Vàng, chuông → là vật chất, kiểm tra dễ dàng.
* Người ngoan → chỉ phẩm chất, năng lực- trừu tượng
→ Muốn hiểu phải có thời gian và bằng nhiều cách. Một trong những cách là Thử lời: Tức qua lời nói, biết được trình độ, nhân cách, quan hệ của người giao tiếp.
* Lưu ý:
- Khi giao tiếp phải sử dụng đúng ngôn ngữ sinh hoạt.
- Ngôn ngữ sử dụng phải có suy nghĩ bởi nó thể hiện trình độ, con người của nhân vật giao tiếp.
Bài tập 3 b
Trong đoạn trích dưới đây NNSH được biểu hiện ở những dạng nào?
-Nhân vật giao tiếp: Ông Năm Hiên nói chuyện với dân làng.
- Xác định thời gian đi: sáng sớm hôm sau
- Thái độ của người nói: Gieo niềm tin cho dân làng
- Từ ngữ: Sử dụng từ địa phương.
II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Tính cụ thể: Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể về: hoàn cảnh, con người, cách nói năng và từ ngữ diễn đạt.
Tính cảm xúc
- Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc, biểu hiện:
- Mỗi người nói, mỗi lời nói đều biểu thị thái độ, tình cảm qua giọng điệu.
- Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc rõ rệt.
- Những kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc (câu cảm thán, câu cầu khiến), những lời gọi đáp, trách mắng...
3. Tính cá thể
Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cá thể, bộc lộ những đặc điểm riêng của từng người về: giọng nói (cách phát âm), cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu, cách nói riêng,... biểu hiện tuổi tác, giới tính, địa phương, nghề nghiệp, cá tính, trình độ học vấn,...
III. Luyện tập
Bài 1,2, SGK trang 127
BÀI TẬP 1:
Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
- Tính cụ thể:
+ Thời gian: đêm khuya.
+ Không gian: rừng núi.
+ Nhân vật: Đặng Thùy Trâm tự phân thân để đối thoại (thực ra là độc thoại nội tâm).
+ Nội dung: tự vấn lương tâm.
- Tính cảm xúc:
+ Giọng điệu: thân mật, có chút nũng nịu.
+ Từ ngữ: giàu cảm xúc, tình cảm, có sắc thái văn chương.
+ Câu: sử dụng câu cảm thán, câu nghi vấn.
- Tính cá thể:
Nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú, có trình độ, vốn sống, có trách nhiệm và niềm tin vào cuộc kháng chiến của dân tộc.
Lợi ích của việc ghi nhật kí cho việc phát triển ngôn ngữ:
+ Rèn khả năng diễn đạt bộc lộ rõ cảm xúc, tình cảm, thể hiện cá tính.
+ Làm cho vốn ngôn ngữ thêm phong phú hơn.
Bài 2: Chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong những câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng/Ta về ta nhớ hàm răng mình cười; Hỡi cô yếm trắng lòa xòa/ Lại đây đập đất trồng cà đỡ anh...
Dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:
- Cách xưng hô thân mật: mình- ta, cô- anh.
- Cách dùng ngôn ngữ đối thoại: chăng, hỡi.
- Cách dùng từ ngữ giản dị: đập đất, trồng cà, lại đây, đỡ...
- Giọng điệu: tình tứ.
IV. DẶN DÒ
Học bài cũ và soạn bài TỎ LÒNG của tác giả Phạm Ngũ Lão.
 







Các ý kiến mới nhất