Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Hà
Ngày gửi: 07h:52' 17-11-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Hà
Ngày gửi: 07h:52' 17-11-2021
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
Chương III: ADN VÀ GEN
TIẾT 15: ADN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu trúc hóa học của ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN
Bảng: Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
I. CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA ADN
- ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, và P.
- Là đại phân tử: Có kích thước và khối lượng lớn.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: Gồm nhiều đơn phân, đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại: A, T, G, X.
Bảng: Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
G
G
G
G
G
G
G
A-đê-nin (A)
Ti-min (T)
G
Gu-a-nin (G)
Xy-tô-zin (X)
Một đoạn phân tử ADN
Liên kết hóa trị
Trả lời câu hỏi:
1. Bốn đoạn phân tử ADN a, b, c, d giống nhau ở điểm nào?
2. Ba đoạn phân tử ADN b, c, d khác đoạn phân tử a ở điểm nào?
Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng ?
Tính đa dạng và đặc thù của ADN do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
Đoạn b khác với đoạn a: có 4 cặp nu =>
Số lượng
Đoạn c khác với đoạn a: có 2 cặp A-T và 3 G-X =>
Thành phần
Đoạn d khác với đoạn a: đảo vị trí giữa cặp nu số 2 và cặp nu
số 3 = >
Trình tự sắp xếp
Do đâu mà các sinh vật có tính đặc thù và tính đa dạng?
Tính đặc thù và đa dạng của ADN là cơ sở cho tính đặc thù và tính đa dạng của sinh vật.
Dựa vào xét nghiệm mẫu ADN có thể xác định chính xác mối quan hệ huyết thống hay pháp y ở trong quá trình điều tra, phá án, xác định nhân thân, tìm mộ liệt sỹ…
James Watson và Francis Crick
25 tuổi
37 tuổi
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
Bảng: Cấu trúc không gian của phân tử ADN
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA ADN
Bảng: Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Nguyên tắc bổ sung
( NTBS)
- Hai mạch
- Chiều từ trái sang phải( xoắn phải), ngược chiều kim đồng hồ)
- Số cặp nu: 10 cặp
- Chiều cao: 34 Ao
- Đường kính: 20Ao
A – T = 2 liên kết hiđrô
G – X = 3 liên kết hiđrô
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
- Giả sử trình tự đơn phân trên 1 đoạn mạch ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
………………………………………………..
– T– A – X – X – G – A – T – X – A – G –
Mạch ban đầu
Mạch tương ứng
(mạch bổ sung)
Bài tập:
Hệ qủa của NTBS:
+ Khi biết trình tự các Nu trên một mạch của ADN thì ta có thể xác
định được trình tự các Nu trên mạch còn lại.
+ A = T; G= X => A + G = T + X
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
- Nếu gọi N là tổng số nucleotit trên ADN thì N tính như thế nào?
N=A+T+G+X = 2A+ 2G
- 1 chu kì xoắn có 10 cặp nucleotit. Vậy chiều dài của một cặp nucleotit là bao nhiêu?
3,4 Ao
- Gọi L là chiều dài của ADN thì L tính như thế nào?
Gọi H là liên kết hiđro của ADN. Thì H được tính như thế nào?
H = 2A + 3G
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
………………………………………………...
I I I I I I I I I I
H: Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
Mạch bổ sung
Mạch ban đầu
- T - A - X - X - G - A - T - X - A - G -
A G = 20.000 nuclêôtit
B G = 80.000 nuclêôtit
C G = 30.000 nuclêôtit
Câu 1. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000
nuclêôtit, trong đó loại A là 20.000 nuclêôtit.
Vậy số nuclêôtit loại G sẽ là:
Bài 2: Hãy chọn câu trả lời đúng.
1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
b. A + T= G + X
c. A = T, G = X
d. cả a và c đúng
2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vât do yếu tố nào quy định?
a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
b. Tỉ lệ (A + T) / (G+X) trong phân tử ADN.
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN.
d. Cả a,b và c đúng.
Bài 3: Cho một đoạn phân tử ADN có 1500 nu. Biết Nu loại A = 400 nu.
Tính số Nu mỗi loại của đoạn phân tử ADN trên ?
Giải
Số Nu mỗi loại:
Theo NTBS: A = T = 400 (Nu)
mà A + T+ G + X = 1500 => 2A + 2G = 1500
=> A + G = 750 => G = 750 – 400 = 350 (Nu)
Vậy số nu từng loại của đoạn phân tử ADN là:
+ A = T = 400(Nu)
+ G = X = 350 (Nu)
+ Trong quá trình điều tra dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác tội phạm gây án, xác định được danh tính của người bị hại.
+ Xác định được huyết thống: Chiến tranh, lưu lạc….
+ Hiện nay hệ gen của người đã được giải mã xong => Nhờ vậy trong y học người ta có thể phát hiện vị trí của gen bị bệnh => đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
TIẾT 15: ADN
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Cấu trúc hóa học của ADN
II. Cấu trúc không gian của ADN
Bảng: Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
I. CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA ADN
- ADN là một loại axit nuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N, và P.
- Là đại phân tử: Có kích thước và khối lượng lớn.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân: Gồm nhiều đơn phân, đơn phân là nuclêôtit gồm 4 loại: A, T, G, X.
Bảng: Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
G
G
G
G
G
G
G
A-đê-nin (A)
Ti-min (T)
G
Gu-a-nin (G)
Xy-tô-zin (X)
Một đoạn phân tử ADN
Liên kết hóa trị
Trả lời câu hỏi:
1. Bốn đoạn phân tử ADN a, b, c, d giống nhau ở điểm nào?
2. Ba đoạn phân tử ADN b, c, d khác đoạn phân tử a ở điểm nào?
Vì sao ADN có tính đặc thù và đa dạng ?
Tính đa dạng và đặc thù của ADN do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotit.
Đoạn b khác với đoạn a: có 4 cặp nu =>
Số lượng
Đoạn c khác với đoạn a: có 2 cặp A-T và 3 G-X =>
Thành phần
Đoạn d khác với đoạn a: đảo vị trí giữa cặp nu số 2 và cặp nu
số 3 = >
Trình tự sắp xếp
Do đâu mà các sinh vật có tính đặc thù và tính đa dạng?
Tính đặc thù và đa dạng của ADN là cơ sở cho tính đặc thù và tính đa dạng của sinh vật.
Dựa vào xét nghiệm mẫu ADN có thể xác định chính xác mối quan hệ huyết thống hay pháp y ở trong quá trình điều tra, phá án, xác định nhân thân, tìm mộ liệt sỹ…
James Watson và Francis Crick
25 tuổi
37 tuổi
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
Bảng: Cấu trúc không gian của phân tử ADN
II. CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA ADN
Bảng: Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Nguyên tắc bổ sung
( NTBS)
- Hai mạch
- Chiều từ trái sang phải( xoắn phải), ngược chiều kim đồng hồ)
- Số cặp nu: 10 cặp
- Chiều cao: 34 Ao
- Đường kính: 20Ao
A – T = 2 liên kết hiđrô
G – X = 3 liên kết hiđrô
Mô hình cấu trúc 1 đoạn phân tử ADN
- Giả sử trình tự đơn phân trên 1 đoạn mạch ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
………………………………………………..
– T– A – X – X – G – A – T – X – A – G –
Mạch ban đầu
Mạch tương ứng
(mạch bổ sung)
Bài tập:
Hệ qủa của NTBS:
+ Khi biết trình tự các Nu trên một mạch của ADN thì ta có thể xác
định được trình tự các Nu trên mạch còn lại.
+ A = T; G= X => A + G = T + X
Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
- Nếu gọi N là tổng số nucleotit trên ADN thì N tính như thế nào?
N=A+T+G+X = 2A+ 2G
- 1 chu kì xoắn có 10 cặp nucleotit. Vậy chiều dài của một cặp nucleotit là bao nhiêu?
3,4 Ao
- Gọi L là chiều dài của ADN thì L tính như thế nào?
Gọi H là liên kết hiđro của ADN. Thì H được tính như thế nào?
H = 2A + 3G
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
………………………………………………...
I I I I I I I I I I
H: Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
Mạch bổ sung
Mạch ban đầu
- T - A - X - X - G - A - T - X - A - G -
A G = 20.000 nuclêôtit
B G = 80.000 nuclêôtit
C G = 30.000 nuclêôtit
Câu 1. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000
nuclêôtit, trong đó loại A là 20.000 nuclêôtit.
Vậy số nuclêôtit loại G sẽ là:
Bài 2: Hãy chọn câu trả lời đúng.
1. Theo nguyên tắc bổ sung trường hợp nào sau đây là đúng.
a. A + G = T + X
b. A + T= G + X
c. A = T, G = X
d. cả a và c đúng
2. Tính đa dạng và đặc thù của mỗi loài sinh vât do yếu tố nào quy định?
a. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
b. Tỉ lệ (A + T) / (G+X) trong phân tử ADN.
c. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các
Nu trong phân tử ADN.
d. Cả a,b và c đúng.
Bài 3: Cho một đoạn phân tử ADN có 1500 nu. Biết Nu loại A = 400 nu.
Tính số Nu mỗi loại của đoạn phân tử ADN trên ?
Giải
Số Nu mỗi loại:
Theo NTBS: A = T = 400 (Nu)
mà A + T+ G + X = 1500 => 2A + 2G = 1500
=> A + G = 750 => G = 750 – 400 = 350 (Nu)
Vậy số nu từng loại của đoạn phân tử ADN là:
+ A = T = 400(Nu)
+ G = X = 350 (Nu)
+ Trong quá trình điều tra dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác tội phạm gây án, xác định được danh tính của người bị hại.
+ Xác định được huyết thống: Chiến tranh, lưu lạc….
+ Hiện nay hệ gen của người đã được giải mã xong => Nhờ vậy trong y học người ta có thể phát hiện vị trí của gen bị bệnh => đưa ra biện pháp điều trị hiệu quả nhất.
 








Các ý kiến mới nhất