Chương II. §4. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trung
Ngày gửi: 14h:15' 19-11-2021
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 964
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Trung
Ngày gửi: 14h:15' 19-11-2021
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 964
Số lượt thích:
0 người
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, khi x = 7 thì y = 10.
a/ Tìm hệ số tỉ lệ.
b/ Hãy biểu diễn y theo x.
c/ Tính giá trị của y khi x = 5 và x = 10.
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS 1
Phát biểu định nghĩa và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.?
HS 2
a?0
Với cùng số tiền để mua 51 mét vải lọai I có thể mua được bao nhiêu mét vải lọai II, biết rằng giá tiền một mét vải lọai II chỉ bằng 85% giá tiền một mét vải lọai I?
Bài 19 (SGK/ 61)
Giải:
Với số tiền không đổi thì số mét vải mua được và giá vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Gọi số tiền một mét vải loại I là a, số mét vải loại II là x, ta có:
Vậy : Với cùng số tiền có thể mua được 60 m vải loại II
Ba đội máy san đất làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoànn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy (có cùng năng suất ), biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai 2 máy?
Bài 21 (SGK/61)
Tóm tắt bài toán
Đội I có máy HTCV trong 4 ngày
Đội II có máy HTCV trong 6 ngày
Đội III có máy HTCV trong 8 ngày và -
(khối lượng công việc như nhau và các máy có cùng năng suất)
Gọi só máy của ba đội: thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là x1; x2; x3 .Ta có .Vì các máy có cùng năng suất và khối lượng công việc như nhau nên số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó ta có:
Vậy
Trả lời: Số máy của ba đội theo thứ tự là 6; 4; 3 (máy)
Lôøi giaûi
Bài 21 (SGK/61)
=>
;
;
= 2
Lưu ý:
Nếu giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch ta phải:
- Xác định mối quan hệ giữa hai đại lượng.
- Lập được dãy tỉ số bằng nhau (hoặc tích bằng nhau tương ứng).
- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau hoặc tính chất tỉ lệ thức để giải.
Các kiến thức cần nhớ về đại lượng TLT và TLN
BÀI TẬP BỔ SUNG
Hãy nối mỗi câu ở cột I với kết qủa ở cột II để được câu đúng:
Ong
non
vi?c
h?c
The little bee
Câu 1: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, biết x = -2 thì y = 6. Hỏi hệ số tỉ lệ a là bao nhiêu ?
A. a = -12
B. a = 12
C. a = 3
D. a = - 3
Câu 2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau hệ số tỉ lệ là 3, hãy chọn câu trả lời SAI ?
A. x.y= 3
B. x = 3.y
Câu 3: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau, biết x = 5 và hệ số tỉ lệ là 20, vậy y = ?
A. y = - 4
B. y = - 5
C. y = 40
D. y = 4
Câu 4: Cho y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ b thì hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
C. b
B. - b
Câu 5: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, đáp án nào sau đây là đúng ?
A.
B.
C.
D.
Câu 6:
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau, biết x = 3, hệ số tỉ lệ bằng 5. Hỏi y =?
B. y = - 15
D. y = 15
A. 3
B. 12
C. - 3
D. - 13
Câu 8:
Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
B. - a
D. a
Bài 22 (Tr 62 – SGK): Một bánh răng cưa có 20 răng quay 1 phút được 60 vòng. Nó khớp với một bánh răng cưa khác có x răng (h.13). Giả sử bánh răng cưa thứ hai quay một phút được y vòng. Hãy biểu diễn y qua x.
Hướng dẫn:
Bài 23(Tr 62-SGK): Hai bánh xe nối với nhau bởi một dây tời (h.14). Bánh xe lớn có bán kính 25 cm, bánh xe nhỏ có bán kính 10 cm. Một phút bánh xe lớn quay được 60 vòng. Hỏi một phút bánh xe nhỏ quay được bao nhiêu vòng?
Hướng dẫn:
a/ Tìm hệ số tỉ lệ.
b/ Hãy biểu diễn y theo x.
c/ Tính giá trị của y khi x = 5 và x = 10.
KIỂM TRA BÀI CŨ
HS 1
Phát biểu định nghĩa và tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch.?
HS 2
a?0
Với cùng số tiền để mua 51 mét vải lọai I có thể mua được bao nhiêu mét vải lọai II, biết rằng giá tiền một mét vải lọai II chỉ bằng 85% giá tiền một mét vải lọai I?
Bài 19 (SGK/ 61)
Giải:
Với số tiền không đổi thì số mét vải mua được và giá vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Gọi số tiền một mét vải loại I là a, số mét vải loại II là x, ta có:
Vậy : Với cùng số tiền có thể mua được 60 m vải loại II
Ba đội máy san đất làm ba khối lượng công việc như nhau. Đội thứ nhất hoànn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy (có cùng năng suất ), biết rằng đội thứ nhất có nhiều hơn đội thứ hai 2 máy?
Bài 21 (SGK/61)
Tóm tắt bài toán
Đội I có máy HTCV trong 4 ngày
Đội II có máy HTCV trong 6 ngày
Đội III có máy HTCV trong 8 ngày và -
(khối lượng công việc như nhau và các máy có cùng năng suất)
Gọi só máy của ba đội: thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là x1; x2; x3 .Ta có .Vì các máy có cùng năng suất và khối lượng công việc như nhau nên số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó ta có:
Vậy
Trả lời: Số máy của ba đội theo thứ tự là 6; 4; 3 (máy)
Lôøi giaûi
Bài 21 (SGK/61)
=>
;
;
= 2
Lưu ý:
Nếu giải các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch ta phải:
- Xác định mối quan hệ giữa hai đại lượng.
- Lập được dãy tỉ số bằng nhau (hoặc tích bằng nhau tương ứng).
- Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau hoặc tính chất tỉ lệ thức để giải.
Các kiến thức cần nhớ về đại lượng TLT và TLN
BÀI TẬP BỔ SUNG
Hãy nối mỗi câu ở cột I với kết qủa ở cột II để được câu đúng:
Ong
non
vi?c
h?c
The little bee
Câu 1: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, biết x = -2 thì y = 6. Hỏi hệ số tỉ lệ a là bao nhiêu ?
A. a = -12
B. a = 12
C. a = 3
D. a = - 3
Câu 2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau hệ số tỉ lệ là 3, hãy chọn câu trả lời SAI ?
A. x.y= 3
B. x = 3.y
Câu 3: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau, biết x = 5 và hệ số tỉ lệ là 20, vậy y = ?
A. y = - 4
B. y = - 5
C. y = 40
D. y = 4
Câu 4: Cho y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ b thì hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
C. b
B. - b
Câu 5: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, đáp án nào sau đây là đúng ?
A.
B.
C.
D.
Câu 6:
Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau, biết x = 3, hệ số tỉ lệ bằng 5. Hỏi y =?
B. y = - 15
D. y = 15
A. 3
B. 12
C. - 3
D. - 13
Câu 8:
Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào ?
B. - a
D. a
Bài 22 (Tr 62 – SGK): Một bánh răng cưa có 20 răng quay 1 phút được 60 vòng. Nó khớp với một bánh răng cưa khác có x răng (h.13). Giả sử bánh răng cưa thứ hai quay một phút được y vòng. Hãy biểu diễn y qua x.
Hướng dẫn:
Bài 23(Tr 62-SGK): Hai bánh xe nối với nhau bởi một dây tời (h.14). Bánh xe lớn có bán kính 25 cm, bánh xe nhỏ có bán kính 10 cm. Một phút bánh xe lớn quay được 60 vòng. Hỏi một phút bánh xe nhỏ quay được bao nhiêu vòng?
Hướng dẫn:
 







Các ý kiến mới nhất