Bài 5. Từ Hán Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Diem
Ngày gửi: 22h:27' 19-11-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Diem
Ngày gửi: 22h:27' 19-11-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. BẾN TRE
TRƯỜNG THCS MỸ HÓA
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đại từ là gì ?
- Tìm đại từ trong ví dụ sau và cho biết đâu là đại từ dùng để hỏi, đâu là đại từ dùng để trỏ?
“Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu”.
(Ca dao)
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
1/Ví dụ 1: (SGK/69
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
a) -Nam:
- Quốc:
- Sơn:
- Hà:
- Đế:
- Cư:
Phương Nam, nước Nam
nước
núi
sông
vua
ở
VD.b)
+ Nam quốc (có 2 tiếng nam và quốc)
+ Sơn hà (có 2 tiếng sơn và hà)
-> Nhận xét: : tiếng để cấu tạo từ Hán Việt.=> Yếu tố Hán Việt
Ghi lại các từ ghép được tạo ra từ những tiếng trên:
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
VD C : A B
1. Nhà tôi ở hướng Nam 1. Quê tôi ở miền Nam
2. Cụ là nhà thơ yêu nước 2. Cụ là nhà thơ yêu quốc
3. Bạn ấy rất thích tắm sông 3. Bạn ấy rất thích tắm hà
->KL: Tiếng “Nam” -> Dùng độc lập như 1 từ đơn để đặt câu.
- Các tiếng “Quốc, sơn, hà” -> Không thể dùng độc lập như 1 từ đơn để đặt câu mà dùng để tạo từ ghép.
=> Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
?/Đọc VD trên, em hãy cho biết tiếng nào có thể dùng độc lập như 1 từ đơn để đặt câu? Tiếng nào không?
VD 2(SGK /33)
?/Tìm nghĩa của yếu tố thiên trong các từ:
+ Thiên thư
+ Thiên niên kỉ
+ Thiên vị
+Thiên đô
=> Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
-> Trời
-> nghìn
-> lệch, nghiêng
-> dời
- Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để cấu tạo từ ghép.
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
* Ghi nhớ (SGK/ 69)
II. TỪ GHÉP HÁN VIỆT
* VD 1 (SGK/70)
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
sơn hà , xâm phạm, giang san
sông núi
lấn chiếm
sông núi
-> Từ ghép đẳng lập
* VD 2 (SGK/70)
a) ái quốc, thủ môn,
yêu nước
giữ cửa
- Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
-> Từ ghép chính phụ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
II. TỪ GHÉP HÁN VIỆT
* VD 1 (SGK/70)
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Các từ: sơn hà , xâm phạm, giang san
-> Từ ghép đẳng lập
* VD 2 (SGK/70)
a) Các từ ái quốc, thủ môn
- Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
-> Từ ghép chính phụ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b) Các từ “thiên thư, thạch mã, mĩ nhân”
sách trời
ngựa đá
người đẹp
-> Từ ghép chính phụ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
-> Từ ghép chính phụ
* Ghi nhớ (SGK/70)
- Từ ghép Hán Việt được chia làm 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
**Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
- Giống với trật tự của từ ghép thuần Việt:
+ Yếu tố chính (C) đứng trước, yếu tố phụ (P) đứng sau
- Khác với trật tự của từ ghép thuần Việt:
+ Yếu tố phụ (P) đứng trước, yếu tố chính (C) đứng sau
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
* Ghi nhớ (SGK/70)
III. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
Ví dụ a
a. Xét ví dụ
* Ví dụ a
- Phụ nữ
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái trang trọng
Sắc thái không trang trọng
->Tạo sắc thái trang trọng.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Ví dụ a
a. Xét ví dụ
* Ví dụ a
- Phụ nữ -> Tạo sắc thái trang trọng.
- Từ trần
- Mai táng
-> Thể hiện thái độ tôn kính.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi .
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, nhân dân địa phương đã chôn cụ trên một ngọn đồi
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Ví dụ a
a. Xét ví dụ
* Ví dụ a
- Phụ nữ -> Tạo sắc thái trang trọng.
- Từ trần
- Mai táng
- Tử thi
Thể hiện thái
-> độ tôn kính.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Bác sĩ đang khám tử thi.
Bác sĩ đang khám xác chết.
-> Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Ví dụ b
a. Xét ví dụ
* Ví dụ a
* Ví dụ b
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
- Kinh đô
- Yết kiến
- Trẫm, bệ hạ, thần
-> Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí
xã hội xưa
b. Ghi nhớ 1 SGK/ 82
Ghi nhớ 1:
Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
LƯU Ý
Ví dụ: - Chỉ bệnh tật: xuất huyết, viêm họng, ung thư...
- Chỉ tai nạn, chết chóc: hỏa hoạn, thương vong...
- Về chính trị: độc lập, tự do, dân chủ, dân quyền...
- Về quân sự: tiến công, kháng chiến, du kích...
- Về toán học: đồng quy, tiếp tuyến, tích phân...
Một số từ có sắc thái khái quát trừu tượng( từ thuần Việt không có nghĩa tương đương)
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó có ý nghĩa, mang sắc thái trang trọng và đẹp hơn.
Bài tập 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
17
Ví dụ: - Tên người: Quốc Trung, Gia Bảo, Phúc Hưng, Phú Khang...
- Tên địa lí: Thái Bình, Cửu Long, An Giang, Trường Sơn, Hà Giang...
LƯU Ý
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
2/Không nên lạm dụng từ Hán Việt.
Ví dụ a
*Ví dụ a
- Câu a1 diễn đạt tự nhiên
- Câu a2 dùng từ “đề nghị”
*Ví dụ b
-Câu b1 dùng từ “nhi đồng” -> Làm cho lời nói thiếu tự nhiên, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
-Câu b2 dùng phù hợp văn cảnh
* Ghi nhớ 2 SGK/83
a.1- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng !
a.2- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !
b1/ - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b2/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
-> Làm cho lời nói thiếu lễ độ
Bác nói: Trong đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ nước ngoài. Ví dụ: “ độc lập”, “tự do”,”cộng sản”.... Còn những chữ tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn ở nước ngoài? ví dụ:
Không gọi là xe lửa mà gọi là “xe hỏa”; máy bay thì gọi là “phi cơ” [ ...]
Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại đi mượn của nước ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay sao?
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Ví dụ: a. Chúc anh lên đường thượng lộ bình an.
b. Mọi thông tin cơ quan đã thông báo rõ ràng và minh bạch
c. Gia cảnh nhà bạn ấy hết sức khó khăn.
lên đường
LƯU Ý
* Dùng thừa từ
minh bạch
nhà
Chúc anh thượng lộ bình an.
b. Mọi thông tin cơ quan đã thông báo rõ ràng.
c. Gia cảnh bạn ấy hết sức khó khăn.
* Luôn tồn tại những cặp từ đồng nghĩa Hán Việt và thuần Việt có sự phân biệt rõ ràng về sắc thái ý nghĩa.
LƯU Ý
* Có một số trường hợp, tuy là cặp từ đồng nghĩa Hán Việt và thuần Việt nhưng vẫn không đối lập về sắc thái ý nghĩa( hoặc sự phân biệt không rõ nét)
Ví dụ: - Ngoại quốc- nước ngoài
- Nhân loại- loài người
- Hải cẩu- chó biển
- Khai mạc- mở màn
Ví dụ: - Nước nhà đã độc lập. # -Nước nhà đã đứng một mình.
- Bệnh sốt xuất huyết.# - Bệnh sốt ra máu.
IV. Luyện tập (SGK/70,71)
1/ Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau :
Hoa 1:
Hoa 2
Phi1 : phi công, phi đội
Phi2 : phi pháp, phi nghĩa
Phi3 : cung phi, vương phi
Tham1: tham vọng, tham lam
Tham2 : tham gia, tham chiến
Gia1 : gia chủ, gia súc
Gia2 : gia vị, gia tăng
=> bay
=> trái lẽ phải pháp luật
=> vợ thứ vua
=> nhà
=> thêm vào
=> ham muốn
=> dự vào
=> phồn hoa, bóng bẩy
=> Cơ quan sinh sản của cây
Thi tìm nhanh ghi lên bảng đen mỗi yếu tố 3 từ:
quốc:
sơn:
cư:
bại:
Bài 2
quốc gia, ái quốc, cường quốc, tổ quốc...
sơn hà, giang sơn, sơn hào hải vị, sơn tặc...
vô gia cư, cư xá, du cư, cư trú...
bại trận, thất bại, chiến bại, đại bại...
Bài 3 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)
- Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa
- Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Bài 4 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)
Những từ ghép chính phụ có:
- Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ
- Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình
BT1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
24
II. LUYỆN TẬP SGK/83
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra.
a/(thân mẫu, mẹ)
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và .........
b/(phu nhân, vợ):
Thuận …. thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
thân mẫu
phu nhân
vợ
mẹ
Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan)
giảng hòa
II. LUYỆN TẬP SGK/84
cầu thân
nhan sắc tuyệt trần
hòa hiếu
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Bài tập 3: Trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa:
26
- giảng hòa: Hòa hoãn, sắp xếp mọi việc êm đẹp , không xảy ra tranh chấp
II. LUYỆN TẬP SGK/84
- cầu thân: Xin được gẫn gũi làm bạn/ Hỏi vợ.
- nhan sắc tuyệt trần: Vẻ đẹp nhất của người con gái, không gì sánh bằng.
- hòa hiếu: Hợp tác hòa bình giữa hai nước.
Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt ở các câu trên sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường?
a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài, còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
-> gi? gìn.
-> đẹp đẽ.
Bài tập 4: Nhận xét về việc dùng các từ Hán Việt (màu đỏ) trong những câu sau:
II. LUYỆN TẬP SGK/84
TỪ HÁN VIỆT
Đơn vị cấu tạo từ Hán việt
Từ ghép Hán Việt
Sử dụng từ Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
Không nên lạm dụng từ Hán Việt
Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Học thuộc các ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
3. Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó.
4. Soạn bài : “Quan hệ từ - Chữa lỗi quan hệ từ”.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
*TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
**Nhìn các bức tranh để đoán từ Hán Việt
Ngũ cốc
1,2,3,4,5,6
7,8,9,10
Nhất ,nhị ,tam ,tứ ,ngũ ,lục ,thất ,bát ,cửu ,thập
-Yếu tố Hán Việt là:
a. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt.
d. Tiếng để cấu tạo từ thuần Việt
c.Tiếng để cấu tạo từ của tiếng Việt.
d. Tiếng để cấu tạo nên từ mượn
- Trật tự của các yếu tố chính phụ trong từ ghép chính phụ Hán Việt là:
a. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ.
b. Tiếng phụ luôn đứng trước tiếng chính.
c. Có trường hợp tiếng chính đứng trước, có trường hợp tiếng chính đứng sau.
Câu hỏi: Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cho ví dụ từng loại.
* Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
33
* Ví dụ:
- Từ ghép đẳng lập: sơn hà, nhật nguyệt, phụ mẫu, sinh tử…
- Từ ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: quốc gia, thủ quỹ, thủ môn, hữu ích…
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên lí mã, tân binh, thiên mệnh…
TIẾT : 23 CÁCH SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
TRƯỜNG THCS MỸ HÓA
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đại từ là gì ?
- Tìm đại từ trong ví dụ sau và cho biết đâu là đại từ dùng để hỏi, đâu là đại từ dùng để trỏ?
“Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu”.
(Ca dao)
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
1/Ví dụ 1: (SGK/69
I. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
Nam quốc sơn hà
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
a) -Nam:
- Quốc:
- Sơn:
- Hà:
- Đế:
- Cư:
Phương Nam, nước Nam
nước
núi
sông
vua
ở
VD.b)
+ Nam quốc (có 2 tiếng nam và quốc)
+ Sơn hà (có 2 tiếng sơn và hà)
-> Nhận xét: : tiếng để cấu tạo từ Hán Việt.=> Yếu tố Hán Việt
Ghi lại các từ ghép được tạo ra từ những tiếng trên:
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
VD C : A B
1. Nhà tôi ở hướng Nam 1. Quê tôi ở miền Nam
2. Cụ là nhà thơ yêu nước 2. Cụ là nhà thơ yêu quốc
3. Bạn ấy rất thích tắm sông 3. Bạn ấy rất thích tắm hà
->KL: Tiếng “Nam” -> Dùng độc lập như 1 từ đơn để đặt câu.
- Các tiếng “Quốc, sơn, hà” -> Không thể dùng độc lập như 1 từ đơn để đặt câu mà dùng để tạo từ ghép.
=> Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
?/Đọc VD trên, em hãy cho biết tiếng nào có thể dùng độc lập như 1 từ đơn để đặt câu? Tiếng nào không?
VD 2(SGK /33)
?/Tìm nghĩa của yếu tố thiên trong các từ:
+ Thiên thư
+ Thiên niên kỉ
+ Thiên vị
+Thiên đô
=> Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
-> Trời
-> nghìn
-> lệch, nghiêng
-> dời
- Tiếng để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
- Phần lớn yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để cấu tạo từ ghép.
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
* Ghi nhớ (SGK/ 69)
II. TỪ GHÉP HÁN VIỆT
* VD 1 (SGK/70)
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
sơn hà , xâm phạm, giang san
sông núi
lấn chiếm
sông núi
-> Từ ghép đẳng lập
* VD 2 (SGK/70)
a) ái quốc, thủ môn,
yêu nước
giữ cửa
- Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
-> Từ ghép chính phụ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
II. TỪ GHÉP HÁN VIỆT
* VD 1 (SGK/70)
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Các từ: sơn hà , xâm phạm, giang san
-> Từ ghép đẳng lập
* VD 2 (SGK/70)
a) Các từ ái quốc, thủ môn
- Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
-> Từ ghép chính phụ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b) Các từ “thiên thư, thạch mã, mĩ nhân”
sách trời
ngựa đá
người đẹp
-> Từ ghép chính phụ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.
-> Từ ghép chính phụ
* Ghi nhớ (SGK/70)
- Từ ghép Hán Việt được chia làm 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
**Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán Việt:
- Giống với trật tự của từ ghép thuần Việt:
+ Yếu tố chính (C) đứng trước, yếu tố phụ (P) đứng sau
- Khác với trật tự của từ ghép thuần Việt:
+ Yếu tố phụ (P) đứng trước, yếu tố chính (C) đứng sau
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
* Ghi nhớ (SGK/70)
III. SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
Ví dụ a
a. Xét ví dụ
* Ví dụ a
- Phụ nữ
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái trang trọng
Sắc thái không trang trọng
->Tạo sắc thái trang trọng.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Ví dụ a
a. Xét ví dụ
* Ví dụ a
- Phụ nữ -> Tạo sắc thái trang trọng.
- Từ trần
- Mai táng
-> Thể hiện thái độ tôn kính.
Thể hiện thái độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi .
Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ chết, nhân dân địa phương đã chôn cụ trên một ngọn đồi
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Ví dụ a
a. Xét ví dụ
* Ví dụ a
- Phụ nữ -> Tạo sắc thái trang trọng.
- Từ trần
- Mai táng
- Tử thi
Thể hiện thái
-> độ tôn kính.
Sắc thái tao nhã
Cảm giác ghê sợ
Bác sĩ đang khám tử thi.
Bác sĩ đang khám xác chết.
-> Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
Ví dụ b
a. Xét ví dụ
* Ví dụ a
* Ví dụ b
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
( Theo chuyện hay sử cũ )
- Kinh đô
- Yết kiến
- Trẫm, bệ hạ, thần
-> Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí
xã hội xưa
b. Ghi nhớ 1 SGK/ 82
Ghi nhớ 1:
Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để:
Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xa xưa.
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
LƯU Ý
Ví dụ: - Chỉ bệnh tật: xuất huyết, viêm họng, ung thư...
- Chỉ tai nạn, chết chóc: hỏa hoạn, thương vong...
- Về chính trị: độc lập, tự do, dân chủ, dân quyền...
- Về quân sự: tiến công, kháng chiến, du kích...
- Về toán học: đồng quy, tiếp tuyến, tích phân...
Một số từ có sắc thái khái quát trừu tượng( từ thuần Việt không có nghĩa tương đương)
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó có ý nghĩa, mang sắc thái trang trọng và đẹp hơn.
Bài tập 2: Tại sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
17
Ví dụ: - Tên người: Quốc Trung, Gia Bảo, Phúc Hưng, Phú Khang...
- Tên địa lí: Thái Bình, Cửu Long, An Giang, Trường Sơn, Hà Giang...
LƯU Ý
SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
2/Không nên lạm dụng từ Hán Việt.
Ví dụ a
*Ví dụ a
- Câu a1 diễn đạt tự nhiên
- Câu a2 dùng từ “đề nghị”
*Ví dụ b
-Câu b1 dùng từ “nhi đồng” -> Làm cho lời nói thiếu tự nhiên, làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt.
-Câu b2 dùng phù hợp văn cảnh
* Ghi nhớ 2 SGK/83
a.1- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng !
a.2- Kì thi nay con đạt loại giỏi. Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !
b1/ - Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa.
b2/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
-> Làm cho lời nói thiếu lễ độ
Bác nói: Trong đời sống xã hội ngày càng phát triển và đổi mới. Có những chữ ta không có sẵn và khó dịch đúng, thì cần phải mượn chữ nước ngoài. Ví dụ: “ độc lập”, “tự do”,”cộng sản”.... Còn những chữ tiếng ta có, vì sao không dùng mà cũng mượn ở nước ngoài? ví dụ:
Không gọi là xe lửa mà gọi là “xe hỏa”; máy bay thì gọi là “phi cơ” [ ...]
Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp. Của mình có mà không dùng, lại đi mượn của nước ngoài, đó chẳng phải là đầu óc quen ỷ lại hay sao?
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Ví dụ: a. Chúc anh lên đường thượng lộ bình an.
b. Mọi thông tin cơ quan đã thông báo rõ ràng và minh bạch
c. Gia cảnh nhà bạn ấy hết sức khó khăn.
lên đường
LƯU Ý
* Dùng thừa từ
minh bạch
nhà
Chúc anh thượng lộ bình an.
b. Mọi thông tin cơ quan đã thông báo rõ ràng.
c. Gia cảnh bạn ấy hết sức khó khăn.
* Luôn tồn tại những cặp từ đồng nghĩa Hán Việt và thuần Việt có sự phân biệt rõ ràng về sắc thái ý nghĩa.
LƯU Ý
* Có một số trường hợp, tuy là cặp từ đồng nghĩa Hán Việt và thuần Việt nhưng vẫn không đối lập về sắc thái ý nghĩa( hoặc sự phân biệt không rõ nét)
Ví dụ: - Ngoại quốc- nước ngoài
- Nhân loại- loài người
- Hải cẩu- chó biển
- Khai mạc- mở màn
Ví dụ: - Nước nhà đã độc lập. # -Nước nhà đã đứng một mình.
- Bệnh sốt xuất huyết.# - Bệnh sốt ra máu.
IV. Luyện tập (SGK/70,71)
1/ Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau :
Hoa 1:
Hoa 2
Phi1 : phi công, phi đội
Phi2 : phi pháp, phi nghĩa
Phi3 : cung phi, vương phi
Tham1: tham vọng, tham lam
Tham2 : tham gia, tham chiến
Gia1 : gia chủ, gia súc
Gia2 : gia vị, gia tăng
=> bay
=> trái lẽ phải pháp luật
=> vợ thứ vua
=> nhà
=> thêm vào
=> ham muốn
=> dự vào
=> phồn hoa, bóng bẩy
=> Cơ quan sinh sản của cây
Thi tìm nhanh ghi lên bảng đen mỗi yếu tố 3 từ:
quốc:
sơn:
cư:
bại:
Bài 2
quốc gia, ái quốc, cường quốc, tổ quốc...
sơn hà, giang sơn, sơn hào hải vị, sơn tặc...
vô gia cư, cư xá, du cư, cư trú...
bại trận, thất bại, chiến bại, đại bại...
Bài 3 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)
- Yếu tố đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa
- Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Bài 4 (trang 71 sgk ngữ văn 7 tập 1)
Những từ ghép chính phụ có:
- Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau:
Nhật thực, nhật báo, mĩ nhân, đại dương, phi cơ
- Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:
Phóng đại, chỉ dẫn, ái quốc, hữu hiệu, vô hình
BT1: Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
24
II. LUYỆN TẬP SGK/83
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra.
a/(thân mẫu, mẹ)
Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan …………. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và .........
b/(phu nhân, vợ):
Thuận …. thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
thân mẫu
phu nhân
vợ
mẹ
Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau đây trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa.
Lúc bấy giờ Triệu Đà làm chúa đất Nam Hải. Mấy lần Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc, nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần, quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều, nên Đà đành cố thủ đợi cơ hội khác. Triệu Đà thấy dùng binh không lợi, bèn xin giảng hòa với An Dương Vương, và sai con trai là Trọng Thủy sang cầu thân, nhưng chú ý tìm cách phá chiếc nỏ thần.
Trong những ngày đi lại để kết tình hòa hiếu, Trọng Thủy gặp được Mỵ Châu, một thiếu nữ mày ngài mắt phượng, nhan sắc tuyệt trần, con gái yêu của An Dương Vương.
(Theo Vũ Ngọc Phan)
giảng hòa
II. LUYỆN TẬP SGK/84
cầu thân
nhan sắc tuyệt trần
hòa hiếu
TIẾT 15: TỪ HÁN VIỆT
Bài tập 3: Trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa:
26
- giảng hòa: Hòa hoãn, sắp xếp mọi việc êm đẹp , không xảy ra tranh chấp
II. LUYỆN TẬP SGK/84
- cầu thân: Xin được gẫn gũi làm bạn/ Hỏi vợ.
- nhan sắc tuyệt trần: Vẻ đẹp nhất của người con gái, không gì sánh bằng.
- hòa hiếu: Hợp tác hòa bình giữa hai nước.
Hãy dùng các từ thuần Việt thay thế các từ Hán Việt ở các câu trên sao cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường?
a. Em đi xa nhớ bảo vệ sức khỏe nhé.
b. Đồ vật làm bằng gỗ tốt thì sử dụng được lâu dài, còn những đồ làm bằng gỗ xấu dù rất cầu kì, mĩ lệ thì cũng chỉ dành được trong một thời gian ngắn.
-> gi? gìn.
-> đẹp đẽ.
Bài tập 4: Nhận xét về việc dùng các từ Hán Việt (màu đỏ) trong những câu sau:
II. LUYỆN TẬP SGK/84
TỪ HÁN VIỆT
Đơn vị cấu tạo từ Hán việt
Từ ghép Hán Việt
Sử dụng từ Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
Không nên lạm dụng từ Hán Việt
Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm
CỦNG CỐ BÀI HỌC
Học thuộc các ghi nhớ.
Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập.
3. Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó.
4. Soạn bài : “Quan hệ từ - Chữa lỗi quan hệ từ”.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
*TRÒ CHƠI ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
**Nhìn các bức tranh để đoán từ Hán Việt
Ngũ cốc
1,2,3,4,5,6
7,8,9,10
Nhất ,nhị ,tam ,tứ ,ngũ ,lục ,thất ,bát ,cửu ,thập
-Yếu tố Hán Việt là:
a. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt.
d. Tiếng để cấu tạo từ thuần Việt
c.Tiếng để cấu tạo từ của tiếng Việt.
d. Tiếng để cấu tạo nên từ mượn
- Trật tự của các yếu tố chính phụ trong từ ghép chính phụ Hán Việt là:
a. Tiếng chính đứng trước tiếng phụ.
b. Tiếng phụ luôn đứng trước tiếng chính.
c. Có trường hợp tiếng chính đứng trước, có trường hợp tiếng chính đứng sau.
Câu hỏi: Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cho ví dụ từng loại.
* Từ ghép Hán Việt có 2 loại chính: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
33
* Ví dụ:
- Từ ghép đẳng lập: sơn hà, nhật nguyệt, phụ mẫu, sinh tử…
- Từ ghép chính phụ:
+ Yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: quốc gia, thủ quỹ, thủ môn, hữu ích…
+ Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thiên lí mã, tân binh, thiên mệnh…
TIẾT : 23 CÁCH SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT
 








Các ý kiến mới nhất