Bài 21. Đột biến gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 08h:14' 21-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 426
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 08h:14' 21-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 426
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Mai
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC CỦA LỚP
11/22/2021
2
Quan sát các hình ảnh sau
Biến dị di truyền
Biến dị không di truyền
Biến dị tổ hợp
Đột biến
Thường biến
Đột biến gen
Đột biến NST
BIẾN DỊ
CHƯƠNG IV : BIẾN DỊ
a
Gen (a) có bao nhiêu cặp nuclêôtit?
Xác định trình tự các cặp Nucleotit của đoạn gen (a)
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
5 cặp nuclêôtit
G
X
b
a
c
d
Hình 21.1: Một số dạng đột biến gen
G
X
X
G
A
T
T
A
G
X
T
A
X
G
A
T
T
A
G
X
T
A
T
A
X
G
T
A
G
X
T
A
a
b
c
d
Qua quan sát hình hãy thảo luận 5’: So sánh hình 21.1 a (dạng ban đầu) với hình 21.1 b,c,d (dạng biến đổi) để hoàn thành bảng sau:
4
6
5
Mất cặp X - G
Thêm cặp T - A
Thay cặp A - T
bằng cặp G - X
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit này
bằng cặp nuclêôtit khác
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit.
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
Vậy đột biến gen là gì?
Có những dạng đột biến nào?
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Một gen có A = T = 400 nucleotit, G = X = 500 nucleotit. Hãy xác định các dạng đột biến gen trong các trường hợp sau:
TH1: Gen biến đổi có: A= T = 401 nucleotit, G = X = 500 nucleotit.
TH2: Gen biến đổi có: A= T = 399 nucleotit, G = X = 501 nucleotit.
TH3: Gen biến đổi có: A= T = 400 nucleotit, G = X = 499 nucleotit.
Đột biến thêm 1 cặp A - T
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X
Đột biến mất 1 cặp G - X
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
Trong tự nhiên nguyên nhân nào dẫn đến phát sinh đột biến gen?
Tự nhiên: Rối loạn trong quá trình tự sao của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể.
Trong thực nghiệm người ta gây đột biến gen bằng cách nào?
- Nhân tạo: Con người gây đột biến bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học
Máy bay Mỹ rải chất độc hoá học xuống miền nam việt nam.
- Trong tự nhiên :
Sử dụng thuốc trừ sâu
Khói bụi giao thông
Công ty bột ngọt Vedan thải chất thải ra sông Thị Vải
- Trong thực nghiệm :
HẬU QUẢ ĐỂ LẠI
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
III. Vai trò của đột biến gen.
H.3. Đột biến gen ở cây lúa(b)làm cây cứng và nhiều bông hơn ở giống gốc (a)
Hình 1: Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp diệp lục của cây mạ (màu trắng)
Hình 2. Lợn con có đầu và chân sau dị dạng
Có hại
Có lợi
Có hại
- Đa số đột biến gen có hại nhưng trong thực tế có 1 số đột biến gen có lợi
Đột biến tăng tính
chịu hạn, chịu rét ở cây lúa
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
III. Vai trò của đột biến gen.
- Một số đột biến gen có lợi -> có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt và tiến hoá.
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật?
Đột biến gen nào có ý nghĩa trong trồng trọt và chăn nuôi ?
4
3
2
1
NGÔI SAO MAY MẮN
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
Câu 1: Đột biến gen là:
A. Những biến đổi trong cấu trúc của ARN liên quan tới một cặp nuclêôtit
B. Những biến đổi trong cấu trúc của ARN liên quan tới một số cặp nuclêôtit
D. Những biến đổi trong gen liên quan tới một số nuclêôtit
C. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit
O
Câu 2: Nguyên nhân gây ra đột biến gen ?
A. Các tác nhân vật lý trong ngoại cảnh
B. Các tác nhân hóa học trong ngoại cảnh.
C. Các rối loạn trong quá trình tự sao của ADN
D. Cả A, B và C đúng
O
Câu 3: Các dạng đột biến gen phổ biến là:
A. Mất, thêm, giảm một cặp nucleotic
O
B .Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotic
C. Mất, thêm, giảm một nucleotic
D.Mất, thêm, thay một nucleotic
Chúc mừng em! Em được nhận một phần quà
NGÔI SAO MAY MẮN
*******
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài theo nội dung ghi.
* Chuẩn bị bài mới cho tiết sau:
- Nghiên cứu qua bài 22 “Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể”.
- Sưu tầm tranh về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT HỌC CỦA LỚP
11/22/2021
2
Quan sát các hình ảnh sau
Biến dị di truyền
Biến dị không di truyền
Biến dị tổ hợp
Đột biến
Thường biến
Đột biến gen
Đột biến NST
BIẾN DỊ
CHƯƠNG IV : BIẾN DỊ
a
Gen (a) có bao nhiêu cặp nuclêôtit?
Xác định trình tự các cặp Nucleotit của đoạn gen (a)
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
5 cặp nuclêôtit
G
X
b
a
c
d
Hình 21.1: Một số dạng đột biến gen
G
X
X
G
A
T
T
A
G
X
T
A
X
G
A
T
T
A
G
X
T
A
T
A
X
G
T
A
G
X
T
A
a
b
c
d
Qua quan sát hình hãy thảo luận 5’: So sánh hình 21.1 a (dạng ban đầu) với hình 21.1 b,c,d (dạng biến đổi) để hoàn thành bảng sau:
4
6
5
Mất cặp X - G
Thêm cặp T - A
Thay cặp A - T
bằng cặp G - X
Mất một cặp nuclêôtit
Thêm một cặp nuclêôtit
Thay cặp nuclêôtit này
bằng cặp nuclêôtit khác
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit.
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
Vậy đột biến gen là gì?
Có những dạng đột biến nào?
- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Một gen có A = T = 400 nucleotit, G = X = 500 nucleotit. Hãy xác định các dạng đột biến gen trong các trường hợp sau:
TH1: Gen biến đổi có: A= T = 401 nucleotit, G = X = 500 nucleotit.
TH2: Gen biến đổi có: A= T = 399 nucleotit, G = X = 501 nucleotit.
TH3: Gen biến đổi có: A= T = 400 nucleotit, G = X = 499 nucleotit.
Đột biến thêm 1 cặp A - T
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X
Đột biến mất 1 cặp G - X
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
Trong tự nhiên nguyên nhân nào dẫn đến phát sinh đột biến gen?
Tự nhiên: Rối loạn trong quá trình tự sao của ADN dưới ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể.
Trong thực nghiệm người ta gây đột biến gen bằng cách nào?
- Nhân tạo: Con người gây đột biến bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học
Máy bay Mỹ rải chất độc hoá học xuống miền nam việt nam.
- Trong tự nhiên :
Sử dụng thuốc trừ sâu
Khói bụi giao thông
Công ty bột ngọt Vedan thải chất thải ra sông Thị Vải
- Trong thực nghiệm :
HẬU QUẢ ĐỂ LẠI
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
III. Vai trò của đột biến gen.
H.3. Đột biến gen ở cây lúa(b)làm cây cứng và nhiều bông hơn ở giống gốc (a)
Hình 1: Đột biến gen làm mất khả năng tổng hợp diệp lục của cây mạ (màu trắng)
Hình 2. Lợn con có đầu và chân sau dị dạng
Có hại
Có lợi
Có hại
- Đa số đột biến gen có hại nhưng trong thực tế có 1 số đột biến gen có lợi
Đột biến tăng tính
chịu hạn, chịu rét ở cây lúa
CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ
Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN
I. Đột biến gen là gì?
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
III. Vai trò của đột biến gen.
- Một số đột biến gen có lợi -> có ý nghĩa trong chăn nuôi, trồng trọt và tiến hoá.
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật.
Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật?
Đột biến gen nào có ý nghĩa trong trồng trọt và chăn nuôi ?
4
3
2
1
NGÔI SAO MAY MẮN
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
Câu 1: Đột biến gen là:
A. Những biến đổi trong cấu trúc của ARN liên quan tới một cặp nuclêôtit
B. Những biến đổi trong cấu trúc của ARN liên quan tới một số cặp nuclêôtit
D. Những biến đổi trong gen liên quan tới một số nuclêôtit
C. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit
O
Câu 2: Nguyên nhân gây ra đột biến gen ?
A. Các tác nhân vật lý trong ngoại cảnh
B. Các tác nhân hóa học trong ngoại cảnh.
C. Các rối loạn trong quá trình tự sao của ADN
D. Cả A, B và C đúng
O
Câu 3: Các dạng đột biến gen phổ biến là:
A. Mất, thêm, giảm một cặp nucleotic
O
B .Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotic
C. Mất, thêm, giảm một nucleotic
D.Mất, thêm, thay một nucleotic
Chúc mừng em! Em được nhận một phần quà
NGÔI SAO MAY MẮN
*******
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Học bài theo nội dung ghi.
* Chuẩn bị bài mới cho tiết sau:
- Nghiên cứu qua bài 22 “Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể”.
- Sưu tầm tranh về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
 







Các ý kiến mới nhất