Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Thực hành: Sơ cứu cầm máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạt
Ngày gửi: 09h:11' 21-11-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Đạt
Ngày gửi: 09h:11' 21-11-2021
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TRƯỜNG THCS SUỐI ĐÁ
BÀI DỰ THI GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
MÔN SINH HỌC
Môn: Sinh học 8
Giáo Viên: Nguyễn Văn Đạt
Giới thiệu bài
Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu. Nếu mất ½ lượng máu thì ta không thể sống nổi, vì vậy khi bị thương cần được sơ cứu băng bó kịp thời để chống mất máu gây tử vong. Mặc khác băng bó còn có tác dụng hạn chế vi khuẩn xâm nhập, giảm đau,..Vậy cách sơ cứu như thế nào? hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “Thực hành: Sơ cứu cầm máu”
I. Mục tiêu:
- Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
- Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô .
III. Nội dung và cách tiến hành:
II. Chuẩn bị:
- Băng: 1 cuộn.
- Gạc: 2 miếng.
- Bông: 1 gói.
- Dây cao su hoặc dây vải
- Một miếng vải mềm 10x30cm
- Kéo
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
I. Mục tiêu:
II. Chuẩn bị:
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
Máu chảy ít, chậm
Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia.
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa).
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
b/ Vết thương ở cổ tay:
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b/ Vết thương ở cổ tay:
H 19-1. Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b/ Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây
cao su hay dây vải mềm buộc
chặt ở vị trí gần sát nhưng cao
hơn vết thương).
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b/ Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b/ Vết thương ở cổ tay:
Lưu ý:
+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô.
+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng.
+ Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.
IV. Thu hoạch:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
- Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
- Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô là gì?
Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.
- Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garô?
Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
- Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay (chân) xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt có thể làm cho não bị tổn thương do thiếu ôxi.
2. Kỹ năng:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
2. Kỹ năng:
Điền thông tin vào bảng sau:
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
Một số cách băng bó trên cơ thể người ở các vị trí khác nhau:
Một vài hình ảnh sơ cứu khi bị mất máu
Rửa vết thương bằng nước sạch
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Viết thu hoạch vào tập.
- Tìm hiểu bài: “Hô hấp và các cơ quan hô hấp” SGK/64
+ Hô hấp là gì?
+ Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
Chào tạm biệt!
Chỳc cỏc em h?c gi?i
TRƯỜNG THCS SUỐI ĐÁ
BÀI DỰ THI GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
MÔN SINH HỌC
Môn: Sinh học 8
Giáo Viên: Nguyễn Văn Đạt
Giới thiệu bài
Trong cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu. Nếu mất ½ lượng máu thì ta không thể sống nổi, vì vậy khi bị thương cần được sơ cứu băng bó kịp thời để chống mất máu gây tử vong. Mặc khác băng bó còn có tác dụng hạn chế vi khuẩn xâm nhập, giảm đau,..Vậy cách sơ cứu như thế nào? hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “Thực hành: Sơ cứu cầm máu”
I. Mục tiêu:
- Phân biệt được các dạng chảy máu ở động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch để có phương pháp xử lí phù hợp.
- Rèn kĩ năng xử lí vết thương, băng bó hoặc làm garô .
III. Nội dung và cách tiến hành:
II. Chuẩn bị:
- Băng: 1 cuộn.
- Gạc: 2 miếng.
- Bông: 1 gói.
- Dây cao su hoặc dây vải
- Một miếng vải mềm 10x30cm
- Kéo
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
I. Mục tiêu:
II. Chuẩn bị:
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
Máu chảy ít, chậm
Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.
Máu chảy nhiều, nhanh, có thể thành tia.
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa).
- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt.
- Bước 3:
+ Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán.
+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại.
b/ Vết thương ở cổ tay:
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b/ Vết thương ở cổ tay:
H 19-1. Các vị trí động mạch chủ yếu trên cơ thể người thường dùng trong sơ cứu
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b/ Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây
cao su hay dây vải mềm buộc
chặt ở vị trí gần sát nhưng cao
hơn vết thương).
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b/ Vết thương ở cổ tay:
- Bước 1: Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Bước 2: Buộc garô (dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương).
- Bước 3: Sát trùng vết thương, đặt gạc và bông lên miệng vết thương rồi băng lại.
- Bước 4: Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
III. Nội dung và cách tiến hành:
1. Tìm hiểu về các dạng chảy máu:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
2. Tập sơ cứu và băng bó khi bị chảy máu:
a/ Vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu mao mạch và tĩnh mạch):
b/ Vết thương ở cổ tay:
Lưu ý:
+ Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc dây garô.
+ Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô ở dưới vết buộc có thể chất do thiếu oxi và các chất dinh dưỡng.
+ Vết thương chảy máu động mạch ở các vị trí khác chỉ dùng biện pháp ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía tim.
IV. Thu hoạch:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
- Phân biệt chảy máu tĩnh mạch và động mạch?
Tĩnh mạch máu chảy ít hơn, chậm. Động mạch máu chảy nhiều, nhanh, thành tia.
- Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô là gì?
Vị trí buộc cách vết thương vừa phải (> 5 cm), không buộc quá chặt, cứ 15’ nới lỏng dây buộc lại.
- Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc chân mới dùng biện pháp buộc dây garô?
Vì tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu.
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
- Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay (chân) xử lí như thế nào?
- Ở những vị trí khác, biện pháp này không có hiệu quả, có thể nguy hiểm đến tính mạng
- Ví dụ vết thương ở đầu, cổ, mặt có thể làm cho não bị tổn thương do thiếu ôxi.
2. Kỹ năng:
CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (Tiếp theo)
Tiết 21: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU
IV. Thu hoạch:
1. Kiến thức:
2. Kỹ năng:
Điền thông tin vào bảng sau:
- Dùng ngón cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút.
- Sát trùng vết thương.
- Băng vết thương.
- Dùng tay bóp mạnh vào động mạch cánh tay trong vài phút.
- Buộc garô.
- Sát trùng vết thương, rồi băng lại.
- Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.
Một số cách băng bó trên cơ thể người ở các vị trí khác nhau:
Một vài hình ảnh sơ cứu khi bị mất máu
Rửa vết thương bằng nước sạch
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Viết thu hoạch vào tập.
- Tìm hiểu bài: “Hô hấp và các cơ quan hô hấp” SGK/64
+ Hô hấp là gì?
+ Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?
Chào tạm biệt!
Chỳc cỏc em h?c gi?i
 









Các ý kiến mới nhất