Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hạ
Ngày gửi: 15h:02' 21-11-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hạ
Ngày gửi: 15h:02' 21-11-2021
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
Đáp án:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được dùng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Tiết 23
trợ từ, thán từ
Tìm hiểu bài
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
* Ví dụ: Sgk/69
Nó ăn hai bát cơm.
Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
=> Thông báo khách quan( thông tin sự kiện)
=> Thêm từ những, ngoài thông báo khách quan còn thêm thông tin bộc lộ, nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều hơn mức bình thường.
=> Thêm từ có, ngoài thông báo khách quan còn nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít hơn mức bình thường.
? Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
* C? 3 cõu d?u cú thụng tin s? ki?n nhung cõu 2 v cõu 3 cú thờm thụng tin b?c l? (by t? thỏi d?, s? dỏnh giỏ c?a ngu?i núi d?i v?i s? v?t, s? vi?c du?c núi d?n trong cõu).
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
? Các từ những và có trong các câu đã cho đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc ?
* Các từ những và có đi kèm với những từ ngữ sau nó để bày tỏ thái độ đánh giá đối với sự việc được nói đến .
Những hàm ý hơi nhiều( so với bình thường)
Có hàm ý hơi ít (so với bình thường)
Tìm hiểu bài
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
* Ví dụ: Sgk/69
- những, có
=> Nhấn mạnh thái độ của người nói
=> Trợ từ
* Ghi nhớ: Sgk/69
LƯU Ý
Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ.
- Chính nó đã nói với tôi điều đó. (trợ từ)
- Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”. (tính từ)
- Nó đã cho tôi những 10.000 đồng (trợ từ)
- Nó đã cho tôi những đồng tiền cuối cùng. (lượng từ)
- Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa. (trợ từ)
- Ao sâu nước cả khôn chài cá. (tính từ)
…
2. Thán từ
* Ví dụ: Sgk/69
Các từ “này; a; vâng” trong đoạn trích sau biểu thị điều gì?
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàng hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
- “Này” là tiếng thốt ra để gây sự chú ý cho người đối thoại.
- “Vâng” là tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép.
- “A” là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt.
Nhận xét về cách dùng các từ “này, a, vâng” bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng.
a. Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
b. Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c. Các từ ấy không thể làm thành một bộ phận của câu.
d. Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng ở đầu câu.
Tìm hiểu bài
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
* Ví dụ: Sgk/69
- những, có
=> Nhấn mạnh thái độ của người nói
=> Trợ từ
* Ghi nhớ: Sgk/69
2. Thán từ
* Ví dụ: Sgk/69
Này, vâng
A
=> Gọi đáp
=> Bộc lộ cảm xúc
* Ghi nhớ: Sgk/70
II. Luyện tập
Bài 1: Sgk/70
Bài 1: Trong các câu dưới đây, tư nào (trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?
a. Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
b. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
c. Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d. Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e. Cha tôi là công nhân.
g. Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Tìm hiểu bài
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
* Ví dụ: Sgk/69
- những, có
=> Nhấn mạnh thái độ của người nói
=> Trợ từ
* Ghi nhớ: Sgk/69
2. Thán từ
* Ví dụ: Sgk/69
Này, vâng
A
=> Gọi đáp
=> Bộc lộ cảm xúc
* Ghi nhớ: Sgk/70
II. Luyện tập
Bài 1: Sgk/70
- Câu có trợ từ: a, c, g, i
Bài 2: Sgk/70
Bài 2: Giải thích nghĩa các trợ từ:
a. Lấy: nghĩa là không có một lá thư => nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn
b. Nguyên: chỉ tính đến như thế, không có them, không có gì khác.
- Đến: Biểu thị ý nhấn mạnh, mức độ cao.
c. Cả: Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường của cậu Vàng.
d. Cứ: Nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán.
Bài 3: Tìm thán từ:
Đột nhiên lão bảo tôi:
Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
À! Thì ra lão đang nghĩ đên thằng con lão.
b. – Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…
Ấy! Sự đời lại thường cứ như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.
c. – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d. Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để ta tàn nhẫn..
c. Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết.
Này
À
Ấy
Vâng
Chao ôi
Hỡi ơi
Bài 4 : Các thán từ in đậm sau bộc lộ cảm xúc gì?
Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”.
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội!Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”
b. Than ôi! Tời oanh liệt nay còn đâu?
Ha ha: biểu thị sự vui mừng, phấn khởi.
- Ái ái: Tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột – tỏ ý van xin.
b. Than ôi: Biểu lộ sự đau buồn, tiếc nuối.
Bài 5 : Đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau.
Bài 6 : Hãy giải thích ý nghĩa của câu tuc ngữ “Gọi dạ bảo vâng”
- Nghĩa đen: khuyên chúng ta nên dùng thán từ gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép.
- Nghĩa bóng: Phê phán những người nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ.
DẶN DÒ
Hướng dẫn học tập ở nhà:
Học thuộc hai ghi nhớ sgk/ 69,70
Hoàn thành các bài tập trong sgk /70,71,72.
Viết đoạn văn về môi trường có sử dụng thán từ.
Soạn bài mới
Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
Câu hỏi: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
Đáp án:
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được dùng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Tiết 23
trợ từ, thán từ
Tìm hiểu bài
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
* Ví dụ: Sgk/69
Nó ăn hai bát cơm.
Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
=> Thông báo khách quan( thông tin sự kiện)
=> Thêm từ những, ngoài thông báo khách quan còn thêm thông tin bộc lộ, nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều hơn mức bình thường.
=> Thêm từ có, ngoài thông báo khách quan còn nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít hơn mức bình thường.
? Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
* C? 3 cõu d?u cú thụng tin s? ki?n nhung cõu 2 v cõu 3 cú thờm thụng tin b?c l? (by t? thỏi d?, s? dỏnh giỏ c?a ngu?i núi d?i v?i s? v?t, s? vi?c du?c núi d?n trong cõu).
- Nó ăn những hai bát cơm.
- Nó ăn có hai bát cơm.
? Các từ những và có trong các câu đã cho đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc ?
* Các từ những và có đi kèm với những từ ngữ sau nó để bày tỏ thái độ đánh giá đối với sự việc được nói đến .
Những hàm ý hơi nhiều( so với bình thường)
Có hàm ý hơi ít (so với bình thường)
Tìm hiểu bài
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
* Ví dụ: Sgk/69
- những, có
=> Nhấn mạnh thái độ của người nói
=> Trợ từ
* Ghi nhớ: Sgk/69
LƯU Ý
Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng không phải là trợ từ.
- Chính nó đã nói với tôi điều đó. (trợ từ)
- Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”. (tính từ)
- Nó đã cho tôi những 10.000 đồng (trợ từ)
- Nó đã cho tôi những đồng tiền cuối cùng. (lượng từ)
- Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa. (trợ từ)
- Ao sâu nước cả khôn chài cá. (tính từ)
…
2. Thán từ
* Ví dụ: Sgk/69
Các từ “này; a; vâng” trong đoạn trích sau biểu thị điều gì?
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”
Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ. Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàng hồn.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ. Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã.
- “Này” là tiếng thốt ra để gây sự chú ý cho người đối thoại.
- “Vâng” là tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép.
- “A” là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt.
Nhận xét về cách dùng các từ “này, a, vâng” bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng.
a. Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập.
b. Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.
c. Các từ ấy không thể làm thành một bộ phận của câu.
d. Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng ở đầu câu.
Tìm hiểu bài
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
* Ví dụ: Sgk/69
- những, có
=> Nhấn mạnh thái độ của người nói
=> Trợ từ
* Ghi nhớ: Sgk/69
2. Thán từ
* Ví dụ: Sgk/69
Này, vâng
A
=> Gọi đáp
=> Bộc lộ cảm xúc
* Ghi nhớ: Sgk/70
II. Luyện tập
Bài 1: Sgk/70
Bài 1: Trong các câu dưới đây, tư nào (trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ?
a. Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
b. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.
c. Ngay tôi cũng không biết đến việc này.
d. Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.
e. Cha tôi là công nhân.
g. Cô ấy đẹp ơi là đẹp.
Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.
Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên.
Tìm hiểu bài
TIẾT 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ
* Ví dụ: Sgk/69
- những, có
=> Nhấn mạnh thái độ của người nói
=> Trợ từ
* Ghi nhớ: Sgk/69
2. Thán từ
* Ví dụ: Sgk/69
Này, vâng
A
=> Gọi đáp
=> Bộc lộ cảm xúc
* Ghi nhớ: Sgk/70
II. Luyện tập
Bài 1: Sgk/70
- Câu có trợ từ: a, c, g, i
Bài 2: Sgk/70
Bài 2: Giải thích nghĩa các trợ từ:
a. Lấy: nghĩa là không có một lá thư => nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn
b. Nguyên: chỉ tính đến như thế, không có them, không có gì khác.
- Đến: Biểu thị ý nhấn mạnh, mức độ cao.
c. Cả: Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường của cậu Vàng.
d. Cứ: Nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán.
Bài 3: Tìm thán từ:
Đột nhiên lão bảo tôi:
Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ!
À! Thì ra lão đang nghĩ đên thằng con lão.
b. – Con chó là của cháu nó mua đấy chứ!... Nó mua về nuôi, định để đến lúc cưới vợ thì giết thịt…
Ấy! Sự đời lại thường cứ như vậy đấy. Người ta định rồi chẳng bao giờ người ta làm được.
c. – Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
d. Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để ta tàn nhẫn..
c. Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết.
Này
À
Ấy
Vâng
Chao ôi
Hỡi ơi
Bài 4 : Các thán từ in đậm sau bộc lộ cảm xúc gì?
Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ: “Kìa chúng bay đâu, xem thằng Nồi Đồng hôm nay có gì chén được không?”.
Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng. Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra. “Ha ha! Cơm nguội!Lại có một bát cá kho! Cá rô kho khế: vừa dừ vừa thơm. Chít chít anh em ơi, lại đánh chén đi thôi!”
Bác Nồi Đồng run như cầy sấy: “Bùng boong. Ái ái! Lạy các cậu, các ông, ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất. Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp, chết mất!”
b. Than ôi! Tời oanh liệt nay còn đâu?
Ha ha: biểu thị sự vui mừng, phấn khởi.
- Ái ái: Tiếng thốt lên khi bị đau đột ngột – tỏ ý van xin.
b. Than ôi: Biểu lộ sự đau buồn, tiếc nuối.
Bài 5 : Đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau.
Bài 6 : Hãy giải thích ý nghĩa của câu tuc ngữ “Gọi dạ bảo vâng”
- Nghĩa đen: khuyên chúng ta nên dùng thán từ gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép.
- Nghĩa bóng: Phê phán những người nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ.
DẶN DÒ
Hướng dẫn học tập ở nhà:
Học thuộc hai ghi nhớ sgk/ 69,70
Hoàn thành các bài tập trong sgk /70,71,72.
Viết đoạn văn về môi trường có sử dụng thán từ.
Soạn bài mới
Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
 







Các ý kiến mới nhất