Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Tính chất hoá học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Tân Đức (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:26' 21-11-2021
Dung lượng: 639.7 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
Câu hỏi: Cho các oxit sau: CaO; P2O5; BaO; CO2; Na2O; SO3; CuO; SO2. Hãy phân loại và gọi tên các oxit?
KIỂM TRA BÀI CŨ
CaO
BaO
Na2O
CuO
SO3
SO2
CO2
P2O5
Chương 1:
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Tiết 1- Bài 1:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
I- Tính chất hoá học của oxit:
1.Oxit bazơ có những tính chất hoá học nào?
a, Tác dụng với nước:
CaO phản ứng với nước tạo thành dung dịch Canxi hiđroxit Ca(OH)2, thuộc loại bazơ:
CaO (r) + H2O (l)  Ca(OH)2(dd)
 Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)
b. Tác dụng với axit:
CuO màu đen tác dụng với dung dịch HCl tạo thành dung dịch Đồng (II) clorua màu xanh lam:
CuO (r) + 2HCl (dd)  CuCl2(dd) + H2O(l)
Những oxit bazơ khác như CaO, Fe2O3...cũng xảy ra tương tự.

VD1: Hãy hoàn thành PTHH theo sơ đồ PƯ sau:
a, CaO + 2HCl  …. + H2O
b, … + 6HCl  2FeCl3 + …
c, MgO + …  MgSO4 + …
d, ZnO + …  ZnCl2 + …

 Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
CaCl2
Fe2O3
3H2O
H2SO4
H2O
2HCl
H2O
c. Tác dụng với oxit axit:
BaO tác dụng với CO2 tạo thành muối Bari cacbonat:
BaO(r) +CO 2 (k)  BaCO3(r)
 Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

VD2: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
A. CaO + CO2  CaCO3
B. Na2O + CO2  NaCO3 + H2O
C. BaO + SO2  BaSO3
D. MgO + SO2  MgSO3 + H2O
E. A và C đúng
G. B và D đúng
2. Oxit axit có những tính chất hóa học nào?
a, Tác dụng với nước:
- Lưu huỳnh dioxit SO2 và Lưu huỳnh trioxit SO3 tác dụng với nước tạo dung dịch axit:
H2SO3
SO3

SO2 + H2O  .....
..... + H2O  H2SO4
 Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
b, Tác dụng với bazơ:
Lưu huỳnh dioxit SO2 tác dụng với Canxi hidroxit và Bari hidroxit tạo thành muối và nước:



 Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
c,Tác dụng với oxit bazơ:
 Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành muối.
SO2 + Ca(OH)2  ....... + H2O
SO2 + .......  BaSO3 + H2O
CaSO3
Ba(OH)2
MỐI LIÊN HỆ GIỮA OXIT AXIT VÀ OXIT BAZƠ
II- Khái quát về sự phân loại oxit:
Oxit bazơ: là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
Oxit axit: là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.
Oxit lưỡng tính: là những oxit tác dụng với cả dung dịch bazơ và dung dịch axit tạo thành muối và nước Ví dụ : Al2O3, ZnO...
Oxit trung tính: (oxit không tạo muối) là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước. Ví dụ CO, NO...
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
Bài tập 1:
Cho các oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3
Những oxit tác dụng được với nước là: CaO, SO3, Fe2O3
Những oxit tác dụng với dd HCl là:
CaO, Fe2O3
Những oxit tác dụng với dd NaOH là: SO3
A
B
C
Bài tập 2:
Bài 2 (SGK): Có những cặp chất sau: H2O, KOH, K2O, CO2. Hãy cho biết những cặp chất có thể tác dụng được với nhau.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lòng tính chất Hóa học của Ôxit.
- Làm bài tập 3, 5, 6 SGK trang 6.
- Đọc trước bài tiếp theo: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG.
HƯỚNG DẪN BÀI 6 SGK TRANG 6
nCuO =
mH2SO4=

nH2SO4=
CuO +
H2SO4
CuSO4 + H2O


CuO phản ứng hết, H2SO4 dư
Dung dịch sau phản ứng chất tan gồm : CuSO4 và H2SO4 dư
C% CuSO4=
%
C% H2SO4= ?


Thank you!
 
Gửi ý kiến