Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 9. Nghe-viết: Thợ rèn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến Thanh
Ngày gửi: 18h:32' 21-11-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Yến Thanh
Ngày gửi: 18h:32' 21-11-2021
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Môn: CHÍNH TẢ
Thợ rèn
Chính tả:( Nghe - Viết)
Giữa trăm nghề,làm nghề thợ rèn
Ngồi xuống nhọ lưng,quệt ngang nhọ mũi
Suốt tám giờ chân than mặt bụi
Giữa trăm nghề ,chọn nghề thợ rèn.
Làm thợ rèn mùa hè có nực
Quai một trận, nước tu ừng ực
Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi
Cũng có khi thấy thở qua tai.
Làm thợ rèn vui như diễn kịch
Râu bằng than mọc lên bằng thích
Nghịch ở đây già trẻ như nhau
Nên nụ cười nào có tắt đâu.
Khánh Nguyên.
Chính tả: ( Nghe-viết)
Thợ rèn.
Khánh Nguyên.
Chính tả: ( Nghe-viết)
Quai ( búa ):
vung búa lên cao rồi giáng mạnh xuống.
Khánh Nguyên.
Chính tả: ( Nghe-viết)
Tu: uống nhiều và liền một mạch bằng cách ngậm vào miệng chai hay vòi ấm
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả ?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Thợ rèn
Chính tả:( Nghe - Viết)
ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Thợ rèn
Chính tả:( Nghe - Viết)
Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Bài thơ cho các em biết gì về nghề thợ rèn?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Thợ rèn
Chính tả:( Nghe - Viết)
Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn.
Từ khó dễ lẫn khi viết trong bài:
than, trăm nghề, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch.
Giữa trăm nghề,làm nghề thợ rèn
Ngồi xuống nhọ lưng,quệt ngang nhọ mũi
Suốt tám giờ chân than mặt bụi
Giữa trăm nghề ,chọn nghề thợ rèn.
Làm thợ rèn mùa hè có nực
Quai một trận,nước tu ừng ực
Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi
Cũng có khi thấy thở qua tai.
Làm thợ rèn vui như diễn kịch
Râu bằng than mọc lên bằng thích
Nghịch ở đây già trẻ như nhau
Nên nụ cười nào có tắt đâu.
Khánh Nguyên.
Chính tả: ( Nghe-viết)
Thợ rèn.
Viết bài ở nhà.
b) Uôn hay uông?
…. nước, nhớ ng…
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau m…. nhớ cà dầm tương
Đố ai lặn x…. vực sâu
Mà đo miệng cá, … câu cho vừa.
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Ch…. kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
Điền vào chỗ trống.
Bài tập
TRÒ CHƠI:
Ai nhanh hơn
H?T GI?
THỜI GIAN LÀM BÀI
b) Uôn hay uông?
Uống nước, nhớ nguồn
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Đố ai lặn x…. vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
Khánh Nguyên
Điền vào chỗ trống.
Bài tập
1
2
3
4
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1. Hình gì có 4 cạnh bằng nhau và có 4 góc vuông?
3.Con gì bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng,bay vừa thì râm .
4.Nơi để nhốt các con vật nuôi trong gia
đình gọi là gì?
2. Tìm từ trái nghĩa với từ “vui”?
Thợ rèn
Chính tả:( Nghe - Viết)
Giữa trăm nghề,làm nghề thợ rèn
Ngồi xuống nhọ lưng,quệt ngang nhọ mũi
Suốt tám giờ chân than mặt bụi
Giữa trăm nghề ,chọn nghề thợ rèn.
Làm thợ rèn mùa hè có nực
Quai một trận, nước tu ừng ực
Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi
Cũng có khi thấy thở qua tai.
Làm thợ rèn vui như diễn kịch
Râu bằng than mọc lên bằng thích
Nghịch ở đây già trẻ như nhau
Nên nụ cười nào có tắt đâu.
Khánh Nguyên.
Chính tả: ( Nghe-viết)
Thợ rèn.
Khánh Nguyên.
Chính tả: ( Nghe-viết)
Quai ( búa ):
vung búa lên cao rồi giáng mạnh xuống.
Khánh Nguyên.
Chính tả: ( Nghe-viết)
Tu: uống nhiều và liền một mạch bằng cách ngậm vào miệng chai hay vòi ấm
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ rèn rất vất vả ?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Thợ rèn
Chính tả:( Nghe - Viết)
ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực, bóng nhẫy mồ hôi, thở qua tai.
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Nghề thợ rèn có những điểm gì vui nhộn ?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Thợ rèn
Chính tả:( Nghe - Viết)
Nghề thợ rèn vui như diễn kịch, già trẻ như nhau, nụ cười không bao giờ tắt.
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Bài thơ cho các em biết gì về nghề thợ rèn?
Chính tả (Nghe viết)
Tiết 18.
Thợ rèn
Chính tả:( Nghe - Viết)
Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn.
Từ khó dễ lẫn khi viết trong bài:
than, trăm nghề, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch.
Giữa trăm nghề,làm nghề thợ rèn
Ngồi xuống nhọ lưng,quệt ngang nhọ mũi
Suốt tám giờ chân than mặt bụi
Giữa trăm nghề ,chọn nghề thợ rèn.
Làm thợ rèn mùa hè có nực
Quai một trận,nước tu ừng ực
Hai vai trần bóng nhẫy mồ hôi
Cũng có khi thấy thở qua tai.
Làm thợ rèn vui như diễn kịch
Râu bằng than mọc lên bằng thích
Nghịch ở đây già trẻ như nhau
Nên nụ cười nào có tắt đâu.
Khánh Nguyên.
Chính tả: ( Nghe-viết)
Thợ rèn.
Viết bài ở nhà.
b) Uôn hay uông?
…. nước, nhớ ng…
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau m…. nhớ cà dầm tương
Đố ai lặn x…. vực sâu
Mà đo miệng cá, … câu cho vừa.
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Ch…. kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
Điền vào chỗ trống.
Bài tập
TRÒ CHƠI:
Ai nhanh hơn
H?T GI?
THỜI GIAN LÀM BÀI
b) Uôn hay uông?
Uống nước, nhớ nguồn
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương
Đố ai lặn x…. vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa.
Người thanh tiếng nói cũng thanh
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
Khánh Nguyên
Điền vào chỗ trống.
Bài tập
1
2
3
4
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1. Hình gì có 4 cạnh bằng nhau và có 4 góc vuông?
3.Con gì bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng,bay vừa thì râm .
4.Nơi để nhốt các con vật nuôi trong gia
đình gọi là gì?
2. Tìm từ trái nghĩa với từ “vui”?
 








Các ý kiến mới nhất