Bài 31. Tính chất - Ứng dụng của hiđro

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 21h:36' 22-11-2021
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Bích Hà
Ngày gửi: 21h:36' 22-11-2021
Dung lượng: 778.0 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Bài 4
HIĐRO – NƯỚC (tiếp theo)
Tiết 21: Luyện tập
BT1: Hoàn thành các PTHH sau:
1. H2O + Na
2. H2O + Ca
3. Na2O + H2O
4. BaO + H2O
5. P2O5 + H2O
6. SO2 + H2O
7. H2O
8. SO3 + H2O
9. H2 + O2
10. N2O5 + H2O
BT1
1. 2H2O + 2Na 2NaOH + H2
2. 2H2O + Ca Ca(OH)2 + H2
3. Na2O + H2O 2NaOH
4. BaO + H2O Ca(OH)2
5. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
6. SO2 + H2O H2SO3
7. 2H2O 2H2 + O2
8. SO3 + H2O H2SO4
9. 2H2 + O2 2H2O
10. N2O5 + H2 O 2HNO3
BT 2: Hãy viết các phương trình hóa học thực hiện những biến đổi hoá học sau, ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có):
a. Na Na2O NaOH
b. P P2O5 H3PO4
1. 4Na + O2 2Na2O
2. Na2O + H2O 2NaOH
BT2
a. Na Na2O NaOH
1. 4P + 5 O2 2P2O5
2. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
b. P P2O5 H3PO4
BT 3: Cho nổ 1 hỗn hợp gồm 1 mol hiđro và 14 lít khí oxi (đktc).
a. Có bao nhiêu gam nước được tạo thành?
b. Chất khí nào còn dư và dư là bao nhiêu lít?
* Hướng dẫn làm BT3:
+ Tính nO2
+ Viết PTHH.
+ Xét TL số mol: nH2 (theo ĐB) / nH2(theo PT) so với nO2 (theo ĐB) / nO2(theo PT)
+ TL mol của chất nào nhỏ hơn thì chất đó p/ư hết, chất còn lại dư. Sp tính theo chất p/ư
+ Dựa vào PTHH: từ nH2 => nH2O => mH2O
Số mol của O2 là:
PTHH: 2H2 + O2 2H2O
Xét TL: 1/2 < 0,625/1
-> H2 p/ư hết, O2 dư => sp tính theo H2
2H2 + O2 2H2O
Theo PT: 2 1 2 (mol)
Theo ĐB: 1 0,5 1 (mol)
Khối lượng nước thu được là:
m = n. M = 1 . 18 = 18 g
- nO2 dư = 0,625 – 0,5 = 0,125 (mol)
VO2 = n. 22,4 = 0,125 . 22,4 = 2,8 (lít)
BT 3:
BT4
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các hóa chất sau: dung dịch bazơ natri hiđroxit (NaOH), dung dịch muối natri clorua (NaCl), dung dịch axit clo hiđric (HCl). Bằng cách nào có thể phân biệt được các hóa chất trên.
BT5
Khử 7,2g FeO bằng hidro. Hãy:
a.Tính số gam Fe thu được.
b. Tính VH2 (ĐKTC) cần dùng.
HD làm BT 3:
- Tính nFeO (n = m/M)
- Viết PTHH
- Dựa vào PTHH và dựa vào nFeO => nFe và nH2
- Tính mFe (m = n.M)
- Tính VH2(đktc) (V = n.22,4)
BT5
Số mol của FeO là :
nFeO = m: M = 7,2: 72 = 0,1 ( mol)
PTHH: FeO + H2 Fe + H2O
Theo PT: 1 1 1 (mol)
Theo ĐB: 0,1 0,1 0,1 (mol)
mFe = n.M = 0,1 . 56 = 5,6 (g)
VH2 = n. 22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (lít)
BT5:
Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sinfuric loãng H2SO4. Sau phản ứng thu được muối sắt (II) sunfat (FeSO4) và khí hiđro.
a. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc) và khối lượng H2SO4 cần dùng nếu có 5,6 gam sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng.
b. Tính khối lượng sắt cần dùng để điều chế được 11,2 lít khí hiđro (ở đktc)
c. Nếu cho 11,2 gam sắt phản ứng với dung dịch có chứa 29,4 g H2SO4 thì lượng muối FeSO4 thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
HD làm BT 5.c
+ Tính nFe , nH2SO4
+ Viết PTHH
- Xét TL số mol: số mol theo ĐB/số mol theo PT của Fe so với số mol theo ĐB/số mol theo PT của H2SO4
+ TL mol của chất nào nhỏ hơn thì chất đó p/ư hết, chất còn lại dư. Sp tính theo chất p/ư (Fe p/ư hết, H2SO4 dư)
- Dựa vào PTHH: từ nFe => nFeSO4 => mFeSO4
BT5
a) nFe = m: M = 5,6: 56 = 0,1 ( mol)
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
Theo PTHH: nFe = nH2 = nH2SO4 = 0,1 mol
VH2 = n . 22,4 = 0,1 .22,4 = 2,24 lít
mH2SO4 = n . M = 0,1 .98 = 9,8g
b) nH2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
Theo PTHH: nFe = nH2 = 0,5 mol
mFe = n.M = 0,5 . 56 = 28 g
c. nFe = 11,2 : 56 = 0,2 mol
nH2SO4 = 29,4 : 98 = 0,3 mol
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
Xét TL: 0,2/1 < 0,3/1 => Fe p/ư hết, H2SO4 dư => Sp tính theo Fe
Theo PTHH: nFeSO4 = nFe = 0,2 mol
=> mFeSO4 = n.M = 0,2 . 152 = 30,4 g
HIĐRO – NƯỚC (tiếp theo)
Tiết 21: Luyện tập
BT1: Hoàn thành các PTHH sau:
1. H2O + Na
2. H2O + Ca
3. Na2O + H2O
4. BaO + H2O
5. P2O5 + H2O
6. SO2 + H2O
7. H2O
8. SO3 + H2O
9. H2 + O2
10. N2O5 + H2O
BT1
1. 2H2O + 2Na 2NaOH + H2
2. 2H2O + Ca Ca(OH)2 + H2
3. Na2O + H2O 2NaOH
4. BaO + H2O Ca(OH)2
5. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
6. SO2 + H2O H2SO3
7. 2H2O 2H2 + O2
8. SO3 + H2O H2SO4
9. 2H2 + O2 2H2O
10. N2O5 + H2 O 2HNO3
BT 2: Hãy viết các phương trình hóa học thực hiện những biến đổi hoá học sau, ghi rõ điều kiện của phản ứng (nếu có):
a. Na Na2O NaOH
b. P P2O5 H3PO4
1. 4Na + O2 2Na2O
2. Na2O + H2O 2NaOH
BT2
a. Na Na2O NaOH
1. 4P + 5 O2 2P2O5
2. P2O5 + 3H2O 2H3PO4
b. P P2O5 H3PO4
BT 3: Cho nổ 1 hỗn hợp gồm 1 mol hiđro và 14 lít khí oxi (đktc).
a. Có bao nhiêu gam nước được tạo thành?
b. Chất khí nào còn dư và dư là bao nhiêu lít?
* Hướng dẫn làm BT3:
+ Tính nO2
+ Viết PTHH.
+ Xét TL số mol: nH2 (theo ĐB) / nH2(theo PT) so với nO2 (theo ĐB) / nO2(theo PT)
+ TL mol của chất nào nhỏ hơn thì chất đó p/ư hết, chất còn lại dư. Sp tính theo chất p/ư
+ Dựa vào PTHH: từ nH2 => nH2O => mH2O
Số mol của O2 là:
PTHH: 2H2 + O2 2H2O
Xét TL: 1/2 < 0,625/1
-> H2 p/ư hết, O2 dư => sp tính theo H2
2H2 + O2 2H2O
Theo PT: 2 1 2 (mol)
Theo ĐB: 1 0,5 1 (mol)
Khối lượng nước thu được là:
m = n. M = 1 . 18 = 18 g
- nO2 dư = 0,625 – 0,5 = 0,125 (mol)
VO2 = n. 22,4 = 0,125 . 22,4 = 2,8 (lít)
BT 3:
BT4
Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt các hóa chất sau: dung dịch bazơ natri hiđroxit (NaOH), dung dịch muối natri clorua (NaCl), dung dịch axit clo hiđric (HCl). Bằng cách nào có thể phân biệt được các hóa chất trên.
BT5
Khử 7,2g FeO bằng hidro. Hãy:
a.Tính số gam Fe thu được.
b. Tính VH2 (ĐKTC) cần dùng.
HD làm BT 3:
- Tính nFeO (n = m/M)
- Viết PTHH
- Dựa vào PTHH và dựa vào nFeO => nFe và nH2
- Tính mFe (m = n.M)
- Tính VH2(đktc) (V = n.22,4)
BT5
Số mol của FeO là :
nFeO = m: M = 7,2: 72 = 0,1 ( mol)
PTHH: FeO + H2 Fe + H2O
Theo PT: 1 1 1 (mol)
Theo ĐB: 0,1 0,1 0,1 (mol)
mFe = n.M = 0,1 . 56 = 5,6 (g)
VH2 = n. 22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (lít)
BT5:
Cho sắt tác dụng với dung dịch axit sinfuric loãng H2SO4. Sau phản ứng thu được muối sắt (II) sunfat (FeSO4) và khí hiđro.
a. Tính thể tích khí hiđro sinh ra (ở đktc) và khối lượng H2SO4 cần dùng nếu có 5,6 gam sắt phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng.
b. Tính khối lượng sắt cần dùng để điều chế được 11,2 lít khí hiđro (ở đktc)
c. Nếu cho 11,2 gam sắt phản ứng với dung dịch có chứa 29,4 g H2SO4 thì lượng muối FeSO4 thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
HD làm BT 5.c
+ Tính nFe , nH2SO4
+ Viết PTHH
- Xét TL số mol: số mol theo ĐB/số mol theo PT của Fe so với số mol theo ĐB/số mol theo PT của H2SO4
+ TL mol của chất nào nhỏ hơn thì chất đó p/ư hết, chất còn lại dư. Sp tính theo chất p/ư (Fe p/ư hết, H2SO4 dư)
- Dựa vào PTHH: từ nFe => nFeSO4 => mFeSO4
BT5
a) nFe = m: M = 5,6: 56 = 0,1 ( mol)
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
Theo PTHH: nFe = nH2 = nH2SO4 = 0,1 mol
VH2 = n . 22,4 = 0,1 .22,4 = 2,24 lít
mH2SO4 = n . M = 0,1 .98 = 9,8g
b) nH2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
Theo PTHH: nFe = nH2 = 0,5 mol
mFe = n.M = 0,5 . 56 = 28 g
c. nFe = 11,2 : 56 = 0,2 mol
nH2SO4 = 29,4 : 98 = 0,3 mol
Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2
Xét TL: 0,2/1 < 0,3/1 => Fe p/ư hết, H2SO4 dư => Sp tính theo Fe
Theo PTHH: nFeSO4 = nFe = 0,2 mol
=> mFeSO4 = n.M = 0,2 . 152 = 30,4 g
 







Các ý kiến mới nhất