Bài 9. Nhật Bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bích Hiền
Ngày gửi: 16h:41' 23-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bích Hiền
Ngày gửi: 16h:41' 23-11-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Hỏi: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, những nguyên nhân nào khiến nước Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trong thế giới tư bản ?
Thu được nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến
Diện tích rộng dân số đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú, trình độ kĩ thuật cao, được yên ổn sản xuất không bị chiến tranh tàn phá
Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển
Đúng
Nước Mĩ được đền bù nhiều sau chiến tranh
Kiểm Tra Bài Cũ
Đúng
Đúng
Sai
? Sau năm 1945, chính phủ Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm mục đích gì ?
Ngăn cản sự phát triển kinh tế của Nhật
Bản và Tây Âu .
Để buôn bán vũ khí cho tất cả các nước
Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.
Để giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc.
Đúng
Kiểm Tra Bài Cũ
Sai
Sai
Sai
NHẬT BẢN
H17. LƯỢC ĐỒ NHẬT BẢN SAU CHIÕn tranh thÕ giíi thø II
S: 377.835 km2
DS: 126.17 triệu người
10/2019
Nhật Bản
Bài 13: Tiết 10:
HS hoạt động cá nhân – 3’ đọc thông tin mục 2.a (SGK T107-108) kết hợp quan sát lược đồ hình 2 trả lời câu hỏi:
1. Sau CTTG thứ 2 Nhật Bản đã gặp phải những khó khăn gì?
2. Nhật Bản đã làm gì để vượt qua những khó khăn đó?
* Những cải cách dân chủ ở Nhật sau chiến tranh:
- Ban hành Hiến pháp mới với nhiều nội dung tiến bộ
- Cải cách ruộng đất
- Xóa bỏ chủ nghiã quân phiệt, trừng trị tội phạm chiến tranh
- Giải thể các công ty độc quyền
- Thanh lọc các phàn tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước
- Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Hoạt động cặp đôi – 4ph, đọc thông tin mục 2. b (SGK T108) kết hợp quan sát hình 3 trả lời câu hỏi:
1. Trình bày tình hình kinh tế NB từ năm 1950 đến những năm 70 của TK XX.
2. Những thành tựu và nguyên nhân nào chứng tỏ bước phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản (từ năm 1960-1973)
* Thành tựu
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
.
* Thành tựu
Thu nhập bình quân theo đầu người (GDP)
Năm 1973 đạt 23.796 USD/ người/năm (đứng thứ 2 thế giới sau Thuỵ Sĩ (2.9850 USD/người/năm)
Công nghiệp
Năm 1950, giá trị sản lượng CN đạt 4,1 tỷ USD, (bằng 1/28 của Mĩ)
Năm 1969, tăng 13,5%, đạt 56,4 tỉ USD, vượt Tây Âu, đứng thứ hai thế giới, bằng 1/4 của Mỹ.
Những năm 1970, Nhật đứng đầu thế giới về tàu biển (trên 50%), ôtô, sắt thép, xe máy, điện tử (máy thu thanh, thu hình, ghi âm, ghi hình, máy ảnh, đồng hồ ...)
Kim ngạch xuất khẩu tăng 21 lần .
Trong lĩnh vực Khoa học-kĩ thuật .
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Hỡnh 18. Tàu cao tốc chạy trên đệm từ (đạt tốc độ trên 400, 500km/giờ)
Nông nghiệp
- 1967-1969 nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại đã cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa và nghề đánh cá rất phát triển đứng hàng thứ hai trên thế giới- sau Pêru.
TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Trồng trọt theo phưuong pháp sinh học: nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng đều do máy tính kiểm soát
Ba trung tâm kinh
tế lớn của thế giới
- Nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”
+ CM công nghệ, lao động trẻ có kĩ năng, tận dụng và khai thác tốt nguồn lao động
+ Đồng yên Nhật ổn định và có giá trị, có lợi cho xuất khẩu
+Hàng hóa có sức cạnh tranh mạnh len lỏi thị trường khắp TG
+Đầu tư tư nhân cao, tiết kiệm chi tiêu lớn (cá nhân, nhà nước)
* Việc học của HS Nhật : 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới. HS dành nhiều t/g cho việc học, nghỉ hè chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học. Hết chương trỡnh trung học, HS tiếp tục học thêm hơn 1 nan n?a. Buổi tối HS bỏ ra trung bỡnh 2,5 tiếng để làm bài.
* Van hoá đọc của ngưu?i Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, ngưu?i Nhật cũng đứng đầu thế giới. Hơn 4,5 tỉ bản tạp chí du?c xuất bản hàng nam ở Nhật. Ngưu?i Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Ngưu?i ta thưu?ng đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong cửa hàng. dến mức mà " đọc đứng" đã đi vào ngôn ng? thưu?ng ngày của ngưu?i Nhật.
* Chỉ số thông minh của ngưu?i Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung bỡnh 111, trong khi Mĩ là 100. Trong một thế hệ, khoảng cách gi?a hai nưu?c đã tang thêm 7 điểm. ở châu Âu, Hà Lan đưu?c xếp số 1 với 109,4 điểm; nưu?c Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm. Mặt khác châu Âu và Mĩ chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn Nhật có tới 10% dân số.
( Theo: Nưu?c Nhật mua cả thế giới)
M?I QUAN H? VI?T - NH?T
Hướng dẫn học bài
Bài cũ:
+Hoïc baøi theo vở ghi kết hợp SGK.
- Bài mới: Đọc trước baøi môùi: mục 3: Caùc nöôùc Tây Âu
+ Neùt noåi baät cuûa tình hình Taây AÂu sau 1945.
+ Quùa trình lieân keát caùc nöôùc Taây AÂu.
+ Xem tröôùc hình 21, xaùc ñònh vò trí caùc nöôùc trong lieân minh Chaâu AÂu.
Thu được nhiều lợi nhuận do buôn bán vũ khí cho cả hai bên tham chiến
Diện tích rộng dân số đông, tài nguyên thiên nhiên phong phú, trình độ kĩ thuật cao, được yên ổn sản xuất không bị chiến tranh tàn phá
Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển
Đúng
Nước Mĩ được đền bù nhiều sau chiến tranh
Kiểm Tra Bài Cũ
Đúng
Đúng
Sai
? Sau năm 1945, chính phủ Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm mục đích gì ?
Ngăn cản sự phát triển kinh tế của Nhật
Bản và Tây Âu .
Để buôn bán vũ khí cho tất cả các nước
Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.
Để giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc.
Đúng
Kiểm Tra Bài Cũ
Sai
Sai
Sai
NHẬT BẢN
H17. LƯỢC ĐỒ NHẬT BẢN SAU CHIÕn tranh thÕ giíi thø II
S: 377.835 km2
DS: 126.17 triệu người
10/2019
Nhật Bản
Bài 13: Tiết 10:
HS hoạt động cá nhân – 3’ đọc thông tin mục 2.a (SGK T107-108) kết hợp quan sát lược đồ hình 2 trả lời câu hỏi:
1. Sau CTTG thứ 2 Nhật Bản đã gặp phải những khó khăn gì?
2. Nhật Bản đã làm gì để vượt qua những khó khăn đó?
* Những cải cách dân chủ ở Nhật sau chiến tranh:
- Ban hành Hiến pháp mới với nhiều nội dung tiến bộ
- Cải cách ruộng đất
- Xóa bỏ chủ nghiã quân phiệt, trừng trị tội phạm chiến tranh
- Giải thể các công ty độc quyền
- Thanh lọc các phàn tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước
- Ban hành các quyền tự do dân chủ.
Hoạt động cặp đôi – 4ph, đọc thông tin mục 2. b (SGK T108) kết hợp quan sát hình 3 trả lời câu hỏi:
1. Trình bày tình hình kinh tế NB từ năm 1950 đến những năm 70 của TK XX.
2. Những thành tựu và nguyên nhân nào chứng tỏ bước phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản (từ năm 1960-1973)
* Thành tựu
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
.
* Thành tựu
Thu nhập bình quân theo đầu người (GDP)
Năm 1973 đạt 23.796 USD/ người/năm (đứng thứ 2 thế giới sau Thuỵ Sĩ (2.9850 USD/người/năm)
Công nghiệp
Năm 1950, giá trị sản lượng CN đạt 4,1 tỷ USD, (bằng 1/28 của Mĩ)
Năm 1969, tăng 13,5%, đạt 56,4 tỉ USD, vượt Tây Âu, đứng thứ hai thế giới, bằng 1/4 của Mỹ.
Những năm 1970, Nhật đứng đầu thế giới về tàu biển (trên 50%), ôtô, sắt thép, xe máy, điện tử (máy thu thanh, thu hình, ghi âm, ghi hình, máy ảnh, đồng hồ ...)
Kim ngạch xuất khẩu tăng 21 lần .
Trong lĩnh vực Khoa học-kĩ thuật .
TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Hỡnh 18. Tàu cao tốc chạy trên đệm từ (đạt tốc độ trên 400, 500km/giờ)
Nông nghiệp
- 1967-1969 nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại đã cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước, 2/3 nhu cầu thịt sữa và nghề đánh cá rất phát triển đứng hàng thứ hai trên thế giới- sau Pêru.
TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
Trồng trọt theo phưuong pháp sinh học: nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng đều do máy tính kiểm soát
Ba trung tâm kinh
tế lớn của thế giới
- Nguyên nhân nền kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì”
+ CM công nghệ, lao động trẻ có kĩ năng, tận dụng và khai thác tốt nguồn lao động
+ Đồng yên Nhật ổn định và có giá trị, có lợi cho xuất khẩu
+Hàng hóa có sức cạnh tranh mạnh len lỏi thị trường khắp TG
+Đầu tư tư nhân cao, tiết kiệm chi tiêu lớn (cá nhân, nhà nước)
* Việc học của HS Nhật : 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới. HS dành nhiều t/g cho việc học, nghỉ hè chỉ 1 tháng, thứ 7 vẫn học. Hết chương trỡnh trung học, HS tiếp tục học thêm hơn 1 nan n?a. Buổi tối HS bỏ ra trung bỡnh 2,5 tiếng để làm bài.
* Van hoá đọc của ngưu?i Nhật: Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, ngưu?i Nhật cũng đứng đầu thế giới. Hơn 4,5 tỉ bản tạp chí du?c xuất bản hàng nam ở Nhật. Ngưu?i Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi. Ngưu?i ta thưu?ng đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong cửa hàng. dến mức mà " đọc đứng" đã đi vào ngôn ng? thưu?ng ngày của ngưu?i Nhật.
* Chỉ số thông minh của ngưu?i Nhật: Xếp hàng đầu với số điểm trung bỡnh 111, trong khi Mĩ là 100. Trong một thế hệ, khoảng cách gi?a hai nưu?c đã tang thêm 7 điểm. ở châu Âu, Hà Lan đưu?c xếp số 1 với 109,4 điểm; nưu?c Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm. Mặt khác châu Âu và Mĩ chỉ có 2% dân số có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm. Còn Nhật có tới 10% dân số.
( Theo: Nưu?c Nhật mua cả thế giới)
M?I QUAN H? VI?T - NH?T
Hướng dẫn học bài
Bài cũ:
+Hoïc baøi theo vở ghi kết hợp SGK.
- Bài mới: Đọc trước baøi môùi: mục 3: Caùc nöôùc Tây Âu
+ Neùt noåi baät cuûa tình hình Taây AÂu sau 1945.
+ Quùa trình lieân keát caùc nöôùc Taây AÂu.
+ Xem tröôùc hình 21, xaùc ñònh vò trí caùc nöôùc trong lieân minh Chaâu AÂu.
 







Các ý kiến mới nhất