Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh hồng yến
Ngày gửi: 20h:45' 23-11-2021
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích: 0 người
BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường. Các chất ra vào tế bào đều phải được đi qua màng sinh chất theo cách này hay cách khác. Sự vận chuyển các chất ra vào tế bào được thực hiện chủ yếu bằng các cách sau đây.
I/ Vận Chuyển Thụ Động
1. Khái niệm
1. Khái niệm
- Vận chuyển thụ động là vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không cần tiêu tốn năng lượng.
- Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Thẩm thấu là sự khuếch tán của các phân tử qua màng sinh chất
- Aquaporin là các phân tử nước cũng được thẩm thấu vào trong tế bào nhờ 1 kênh protein đặc biệt
Xem SGK và cho biết:
? Vận chuyển thụ động là gì
? Nguyên lí của vận chuyển thụ động
? Aquaporin là gì
I/ Vận Chuyển Thụ Động
2. Các kiểu vận chuyển qua màng
Sự vận chuyển thụ động tuân thủ theo cơ chế: Khuếch Tán (theo sự chênh lệch građien nồng độ)
Xem SGK và cho biết:
? Có những cách khuếch tán nào
? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự khuếch tán qua màng
*Có 2 cách khuếch tán:
- Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép gồm các chất không phân cực và các chất có kích thước nhỏ như CO2,O2,…
- Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng gồm các chất phân cực có kích thước lớn(gluxit)
*Những yếu tố ảnh hưởng đến sự khuếch tán qua màng
- Nhiệt độ môi trường: nhiệt độ càng cao thì sự khuếch tán diễn ra càng nhanh.
- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng
- Tính chất lý hóa của chất: tan trong nước hay tan trong dầu, phân cực hay không phân cực,lớn hay nhỏ,…
I/ Vận Chuyển Thụ Động
3. Các loại môi trường ngoài tế bào
Có 3 loại môi trường:
- Ưu trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào. Khi đó, chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào môi trường bên trong tế bào.
- Đẳng trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau
- Nhược trương: Nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào. Khi đó các chất tan bên ngoài tế bào không thể khuếch tán vào bên trong tế bào được.
II/ Vận Chuyển Chủ Động

? Vận chuyển chủ động là gì
- Vận chuyển chủ động(hay vận chuyển tích cực) là phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao(ngược dốc nồng độ) và có sự tiêu tốn năng lượng
- Vận chuyển chủ động thường cần có các “máy bơm” đặc chủng với các chất cần vận chuyển, năng lượng được sử dụng là ATP
* Ví dụ

-Hoạt động của bơm Natri-Kali:
+ Một nhóm photphat được gắn vào một protein vận chuyển(máy bơm) làm biến đổi cấu hình của protein khiến nó liên kết được với 3Na+ trong tế bào chất và đẩy chúng ra ngoài tế bào sau đó lại liên kết với 2K+ ở ngoài tế bào và đưa chúng vào trong tế bào
- Nhờ có vận chuyển chủ động mà tế bào có thể lấy được các chất cần thiết ở môi trường ngay khi cả nồng độ chất này thấp hơn so với ở bên trong tế bào
III/ Nhập Bào Và Xuất Bào
1. Nhập bào
Nhập bào là phương thức đưa các chất vào bên trong màng sinh chất vào bên trong tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất
Xem hình và cho biết:
? Nhập bào là gì
? Nhập bào gồm có những loại nào
:
Nhập bào gồm 2 loại:
- Thực bào: phương thức các tế bào động vật “ăn” các loại thức ăn có kích thước lớn như vi khuẩn,mảnh vỡ tế bào
+Diễn biến: Màng tế bào lõm vào bọc lấy thức ăn và đưa thức ăn vào trong tế bào, sau đó liên kết với lizôxôm và bị phân hủy bởi enzim
- Ẩm bào: phương thức vận chuyển các giọt dịch vào trong tế bào
Sơ đồ quá trình thực bào và ẩm bào
III/ Nhập Bào Và Xuất Bào
2. Xuất bào
-Quá trình xuất bào là sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với nhập bào
-Bằng cách xuất bào các protein và các đại phân tử được đưa ra khỏi tế bào
Hình ảnh quá trình xuất bào:
Câu 1: Các chất tan trong lipit được vận chuyển vào trong tế bào qua?
A. Kênh protein đặc biệt
B. Các lỗ trên màng
C. Lớp kép photpholipit
D. Kênh protein xuyên màng
Các chất tan trong lipit được vận chuyển theo cách thụ động, tức là chúng được vận chuyển nhờ sự khuếch tán qua lớp kép photpholipit
Câu 2: Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là
A. Vận chuyển chủ động
B. Vận chuyển tích cực
C. Vận chuyển qua kênh
D. Sự thẩm thấu
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng bán thấm được gọi là sự thẩm thấu
Câu 3: Trong sự khuếch tán, một chất di chuyển qua màng tế bào:
A. Theo khuynh hướng nồng độ
B. Ngược với khuynh hướng nồng độ
C. Theo khuynh hướng nồng độ nhờ sự thủy phân ATP
D. Ngược với khuynh hướng nồng độ nhờ sự thủy phân ATP nồng độ nhờ sự thủy phân ATP
Trong sự khuếch tán, một chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp qua màng tế bào
Câu 4: Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào không phụ thuộc vào
A. Đặc điểm của chất tan
B. Nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
C. Nhiệt độ
D. Sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào
Tốc độ khuếch tán qua màng tế bào không phụ thuộc vào năng lượng của tế bào.
Câu 5: Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuếch tán là
A. Chất luôn vận chuyển từ nơi nhược trương sang nơi ưu trương
B. Chỉ xảy ra với những phân tử có đường kính lớn hơn đường kính của lỗ màng
C. Là hình thức vận chuyển chỉ có ở tế bào thực vật
D. Dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màn
Đặc điểm của sự vận chuyển chất qua màng tế bào bằng sự khuếch tán là dựa vào sự chênh lệch nồng độ các chất ở trong và ngoài màng
Câu 6: Co nguyên sinh là hiện tượng?
A. Khối nguyên sinh chất của tế bào bị co lại
B. Màng nguyên sinh bị dãn ra
C. Cả tế bào co lại
D. Nhân tế bào co lại làm cho thể tích của tế bào bị thu nhỏ lại
Co nguyên sinh là hiện tượng tế bào chất bị co rút lại do phần lớn nước trong tế bào thẩm thấu ra bên ngoài
Câu 7: Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử?
A. Protein xuyên màng
B. Photpholipit
C. Protein bám màng
D. Colestoron

Câu 8: Sự thẩm thấu là:
A. Sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng
B. Sự khuếch tán của các phân tử đường qua màng
C.Sự di chuyển của các ion qua màng
D. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng




Câu 9: Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ?
A. Trực tiếp qua màng tế bào mà không cần kênh và ATP
B. Kênh protein và tiêu tốn ATP
C. Sự khuếch tán của các ion qua màng
D. Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”



Nước được vận chuyển qua màng nhờ một kênh protein đặc biệt được gọi là kênh aquaporin

Câu 10: Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
A. Vận chuyển thụ động
B. Vận chuyển chủ động
C. Xuất nhập bào
D. Khuếch tán trực tiếp





Câu 11: Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng?
A. Tế bào cần sử dụng bớt năng lượng dư thừa
B. Tế bào cần làm cho các bơm đặc hiệu được hoạt động
C. Tế bào cần lấy các chất cần thiết và thải các chất cần được vận chuyển ra khỏi tế bào
D. Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn




Câu 12: Các bơm đặc hiệu trong phương thức vận chuyển chủ động các chất có bản chất là
A. Polisaccarit
B. Protein
C. Lipit
D. ARN



Nhóm thuyết trình gồm có 4 thành viên:
1. Nguyễn Thị Quỳnh
2. Lê Mai Thư
3. Trương Anh Thư
4. Lê Huyền Trang
 
Gửi ý kiến