Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 68

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Lĩnh
Ngày gửi: 23h:00' 23-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Trần Hồng Lĩnh
Ngày gửi: 23h:00' 23-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2021
Luyện tập
Toán
Trang 68
KHỞI ĐỘNG
Hái táo
21 x 3 + 21 x 7 = ………
210
19 x 9 + 19 = ………
190
28 x 4 + 28 x 6 = ………
280
(2 + 8) x 4 = ………
40
35 x 9 + 65 x 9 = ………
900
45 x 5 + 45 x 4 + 45 = ………
450
15 x 99 + 15 = ………
1500
5 x 36 x 2 = ………
360
428 x 8 + 428 x 2 = ………
4280
145 x 2 + 145 x 98 = ………
14500
137 x 3 + 137 x 97 = ………
13700
26 x 7 + 26 x 3 = ………
260
5 x (2 + 3) = ………
25
5 x 38 + 5 x 62 = ………
500
14 x 35 + 86 x 35 = ………
3500
21 x 43 + 21 x 57 = ………
2100
8 x 17 + 8 x 83 = ………
800
51 x 22 + 51 x 78 = ………
510
Luyện tập
Bài 1. Tính:
a) 135 x (20 + 3)
b) 642 x (30 - 6)
= 135 x 20 + 153 x 3
= 2700
+ 459
= 3159
= 642 x 30 - 642 x 6
= 19260
- 3852
= 15408
Áp dụng nhân một số với một tổng.
Áp dụng nhân một số với một hiệu.
Bài 2.
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
134 x 4 x 5
5 x 36 x 2
42 x 2 x 7 x 5
= 134 x (4 x 5)
= 134 x
= 2680
20
= (5 x 2) x 36
= 10
x 36
= 360
= (42 x 7) x (2 x 5)
= 294
x 10
= 2940
Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân.
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.
Bài 2.
b) Tính (theo mẫu):
145 x 2 + 145 x 98
= 145 x (2 + 98)
= 145 x
= 14500
100
Áp dụng nhân một số với một tổng.
Bài 2.
b) Tính (theo mẫu):
137 x 3 + 137 x 97
= 137 x (3 + 97)
= 137 x
= 13700
100
Áp dụng nhân một số với một tổng.
428 x 12 - 428 x 2
= 428 x (12 - 2)
= 428 x
= 4280
10
Áp dụng nhân một số với một hiệu.
Bài 4. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân vận động đó.
chiều
dài 180m
chiều rộng bằng nửa chiều dài
chu vi
Tính
diện tích
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
180 : 2 = 90 (m)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
Diện tích của hình chữ nhật là:
Luyện tập
Toán
Trang 68
KHỞI ĐỘNG
Hái táo
21 x 3 + 21 x 7 = ………
210
19 x 9 + 19 = ………
190
28 x 4 + 28 x 6 = ………
280
(2 + 8) x 4 = ………
40
35 x 9 + 65 x 9 = ………
900
45 x 5 + 45 x 4 + 45 = ………
450
15 x 99 + 15 = ………
1500
5 x 36 x 2 = ………
360
428 x 8 + 428 x 2 = ………
4280
145 x 2 + 145 x 98 = ………
14500
137 x 3 + 137 x 97 = ………
13700
26 x 7 + 26 x 3 = ………
260
5 x (2 + 3) = ………
25
5 x 38 + 5 x 62 = ………
500
14 x 35 + 86 x 35 = ………
3500
21 x 43 + 21 x 57 = ………
2100
8 x 17 + 8 x 83 = ………
800
51 x 22 + 51 x 78 = ………
510
Luyện tập
Bài 1. Tính:
a) 135 x (20 + 3)
b) 642 x (30 - 6)
= 135 x 20 + 153 x 3
= 2700
+ 459
= 3159
= 642 x 30 - 642 x 6
= 19260
- 3852
= 15408
Áp dụng nhân một số với một tổng.
Áp dụng nhân một số với một hiệu.
Bài 2.
a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
134 x 4 x 5
5 x 36 x 2
42 x 2 x 7 x 5
= 134 x (4 x 5)
= 134 x
= 2680
20
= (5 x 2) x 36
= 10
x 36
= 360
= (42 x 7) x (2 x 5)
= 294
x 10
= 2940
Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân.
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân.
Bài 2.
b) Tính (theo mẫu):
145 x 2 + 145 x 98
= 145 x (2 + 98)
= 145 x
= 14500
100
Áp dụng nhân một số với một tổng.
Bài 2.
b) Tính (theo mẫu):
137 x 3 + 137 x 97
= 137 x (3 + 97)
= 137 x
= 13700
100
Áp dụng nhân một số với một tổng.
428 x 12 - 428 x 2
= 428 x (12 - 2)
= 428 x
= 4280
10
Áp dụng nhân một số với một hiệu.
Bài 4. Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân vận động đó.
chiều
dài 180m
chiều rộng bằng nửa chiều dài
chu vi
Tính
diện tích
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
180 : 2 = 90 (m)
Chu vi của hình chữ nhật là:
(180 + 90) x 2 = 540 (m)
Diện tích của hình chữ nhật là:
 








Các ý kiến mới nhất