Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập chung Trang 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc duyên
Ngày gửi: 09h:49' 24-11-2021
Dung lượng: 133.3 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
Luyện tập chung
Trang 35
Bài 1.
a) Viết số tự nhiên liền sau của só 2 835 917
b) Viết số tự nhiên liền trước của số 2 835 917
c) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số sau:
    82 360945; 7 283 096; 1 547 238;
Phương pháp giải
a) Để tìm số tự nhiên liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
b) Để tìm số tự nhiên liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.
c) - Để đọc các số ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có ba chữ số. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.
- Xác định hàng của chữ số 2 trong mỗi số, từ đó nêu được giá trị của chữ số đó.
Đáp án
Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 là 2 835 918
Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917 là 2 835 916
82 360 945 đọc là: Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi lăm.
Giá trị của số 2 là 2 000 000
d) 7 283 096 đọc là: Bảy triệu hai tăm tám mươi ba nghìn không trăm chín mươi sáu.
Giá trị của số 2 là 200 000
e) 1 547 238 đọc là: Một triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám.
Giá trị của số 2 là 200
bài 2. Viết chữ số thích hợp vào ô trống:
a) 475 ◻36 > 475 836;
b) 9◻3 876 < 913 000;
c) 5 tấn 175kg > 5◻75kg;
d) ◻ tấn 750kg = 2750kg.
Phương pháp giải. Áp dụng cách so sánh hai số tự nhiên:
1) Trong hai số:
- Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
2) Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
3) Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.
4) Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài để viết các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh kết quả.
Đáp án
a) 475 36 > 475 836;
b) 9 3 876 < 913 000;
c) 5 tấn 175kg > 5◻75kg;
Ta có: 5 tấn 175kg =
Từ đó ta có: 5175kg > 5◻75kg.
Mà: 5175kg > 5075kg.
Do đó, chữ số thích hợp điền vào ô trống là 0.
d) ◻ tấn 750kg = 2750kg.
Ta có: 2750kg = 2000kg + 750kg = 2 tấn 750.
Vậy chữ số thích hợp điền vào ô trống là 2.
9
0
5 000kg+175kg
=5 175kg
bài 3. Dựa vào biểu đồ để viết tiếp vào chỗ chấm:






a) Khối lớp Ba có ..... lớp. Đó là các lớp:...........................
b) Lớp 3A có ...... học sinh giỏi toán. Lớp 3B có.... học sinh giỏi toán. Lớp 3C có .... học sinh giỏi toán.
c) Trong khối lớp Ba: Lớp..... có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp...... có ít học sinh giỏi toán nhất.
d) Trung bình mỗi lớp Ba có.... học sinh giỏi toán.


Phương pháp giải
- Quan sát biểu đồ để tìm các lớp và số học sinh giỏi của mỗi lớp.
- Tìm số học sinh giỏi trung bình mỗi lớp có ta lấy tổng số học sinh giỏi của ba lớp chia cho 3.
a) Khối lớp Ba có ..... lớp. Đó là các lớp:..........................
3
3B;
3C.
3A;
b) Lớp 3A có ...... học sinh giỏi toán. Lớp 3B có.... học sinh giỏi toán. Lớp 3C có .... học sinh giỏi toán.
18
27
21
27
21
18
c) Trong khối lớp Ba: Lớp..... có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp...... có ít học sinh giỏi toán nhất.
d) Trung bình mỗi lớp Ba có.... học sinh giỏi toán.
27
21
18
Ta có: ( + + ): 3
= 66 : 3 =
22
22
bài 4. Trả lời các câu hỏi:
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ nào?
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào?
c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm nào đến năm nào?
Phương pháp giải
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).
..............
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)

Đáp án
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ
b) Năm 2005 thuộc thế kỉ
c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm
XX
XXI
2001 đến năm 2100
bài 5. Tìm số tròn trăm x, biết: 540 < x < 870

Phương pháp giải: Các số tròn trăm từ bé đến lớn lần lượt là 100 ; 200 ; 300 ; 400 ; 500 ; ...
540 < x < 870
Các số tròn trăm 540 < x < 870 là: 600; 700; 800.
 
Gửi ý kiến