Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây - Hình 9 Vnen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 15h:13' 24-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Huyền
Ngày gửi: 15h:13' 24-11-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU HỌC TẬP 1
Quan sát hình vẽ, hãy ghi kết quả so sánh độ dài của dây AB và dây CD
trong mỗi hình 87/SHDH? Giải thích (nếu được)
AB……CD AB……CD
Giải thích:……………………..… Giải thích:…………………………
………………………………… …………………………………………
2. a) Vẽ đường tròn tâm O và dây AB (khác đường kính). Kẻ OH vuông góc với AB tại H (như hình 88/SHDH)
b) Điền cụm từ thích hợp vào dấu…..
Dựa vào hình vẽ trên ta thấy khi đó OH được gọi là khoảng cách từ ….......…………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
>
>
AB là đường kính của (O)
CD là dây cung của (O)
Do đo đạc
PHIẾU HỌC TẬP 1
2.
Vẽ đường tròn tâm O và dây AB (khác đường kính).
Kẻ OH vuông góc với AB tại H (như hình 88/SHDH)
b) Điền cụm từ thích hợp vào dấu…..
Dựa vào hình vẽ trên ta thấy khi đó OH được gọi là khoảng cách từ ………… …………………………………………………………………………...……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
tâm O của đường tròn đến dây AB
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Điền các cụm từ thích hợp vào dấu…………..để được lời giải đúng cho bài toán sau:
Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của (O;R). Gọi OH, OK theo thứ tự là khoảng cách từ O đến AB và CD (H89). Chứng minh rằng
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
Áp dụng định lý Pytago vào OHB vuông tại H ta có:
OB2 =…………………………..……………
Áp dụng định lý Pytago vào OKD vuông tại K ta có:
OD2 =…………………………..……………
Do OB2 =……… (= R2)
Vậy ………………=………………
Giải
OH2 + HB2
OK2 + KD2
OD2
OH2 + HB2
OK2 + KD2
Lưu ý: Bài toán trên………………… với hai dây là đường kính hoặc một dây là đường kính
còn đúng
Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
PHIẾU HỌC TẬP 2
2. Dựa vào bài toán ở mục 1, điền dấu >, <, = vào dấu…….. từ đó em rút ra kết luận bằng cách điền cụm từ thích hợp vào dấu ………………..
a. Nếu AB = CD thì OH…….OK
Nếu OH = OK thì AB…….CD
Kết luận 1: Trong một đường tròn:
- Hai dây…..…….…..thì………….tâm.
- Hai dây………….tâm thì…………….
=
=
OH2 + HB2
= OK2 + KD2
mà OH2 = OK2
=> HB2 = KD2
=> AB = CD
bằng nhau
cách đều
cách đều
bằng nhau
Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Định lí 1/SGK
Trong một đường tròn:
- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
>
mà OH2 + HB2
= OK2 + KD2
mà HB2 > KD2
=> OH2 < OK2
=> OH < OK
gần
lớn hơn
gần
PHIẾU HỌC TẬP 2
b. Nếu AB > CD thì OH……OK
Nếu OH < OK thì AB ……..CD
Kết luận 2: Trong hai dây của một đường tròn:
- Dây nào…………..…thì dây đó……….tâm hơn
- Dây nào ………tâm hơn thì dây đó…………..
Do AB > CD nên HB >KD => HB2 > KD2
<
lớn hơn
Nếu OH < OK => OH2 < OK2
mà OH2 + HB2
= OK2 + KD2
=> HB2 > KD2
Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Định lí 1/SGK
Trong một đường tròn:
- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
2. Định lí 2/SGK
Trong hai dây của một đường tròn:
- Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
- Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
Hai định lí này còn đúng trong trường hợp hai đường tròn bằng nhau không? Vì sao?
Bài tập
Cho ABC, O là giao điểm của ba đường trung trực. H, I, K lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC (h90). Biết OH >OK> OI. Hãy so sánh độ dài ba cạnh AB, BC, AC của ABC
Vì O là giao điểm của ba đường trung trực trong ABC nên O là tâm của đường tròn ngoại tiếp ABC
Khi đó OH, OK, OI lần lượt là khoảng cách từ tâm O đến dây AB, AC, BC
Do OH > OK> OI => AB < AC < BC (đl 2 về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây)
Giải
Quan sát hình vẽ, hãy ghi kết quả so sánh độ dài của dây AB và dây CD
trong mỗi hình 87/SHDH? Giải thích (nếu được)
AB……CD AB……CD
Giải thích:……………………..… Giải thích:…………………………
………………………………… …………………………………………
2. a) Vẽ đường tròn tâm O và dây AB (khác đường kính). Kẻ OH vuông góc với AB tại H (như hình 88/SHDH)
b) Điền cụm từ thích hợp vào dấu…..
Dựa vào hình vẽ trên ta thấy khi đó OH được gọi là khoảng cách từ ….......…………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
>
>
AB là đường kính của (O)
CD là dây cung của (O)
Do đo đạc
PHIẾU HỌC TẬP 1
2.
Vẽ đường tròn tâm O và dây AB (khác đường kính).
Kẻ OH vuông góc với AB tại H (như hình 88/SHDH)
b) Điền cụm từ thích hợp vào dấu…..
Dựa vào hình vẽ trên ta thấy khi đó OH được gọi là khoảng cách từ ………… …………………………………………………………………………...……… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………. ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
tâm O của đường tròn đến dây AB
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Điền các cụm từ thích hợp vào dấu…………..để được lời giải đúng cho bài toán sau:
Cho AB và CD là hai dây (khác đường kính) của (O;R). Gọi OH, OK theo thứ tự là khoảng cách từ O đến AB và CD (H89). Chứng minh rằng
OH2 + HB2 = OK2 + KD2
Áp dụng định lý Pytago vào OHB vuông tại H ta có:
OB2 =…………………………..……………
Áp dụng định lý Pytago vào OKD vuông tại K ta có:
OD2 =…………………………..……………
Do OB2 =……… (= R2)
Vậy ………………=………………
Giải
OH2 + HB2
OK2 + KD2
OD2
OH2 + HB2
OK2 + KD2
Lưu ý: Bài toán trên………………… với hai dây là đường kính hoặc một dây là đường kính
còn đúng
Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
PHIẾU HỌC TẬP 2
2. Dựa vào bài toán ở mục 1, điền dấu >, <, = vào dấu…….. từ đó em rút ra kết luận bằng cách điền cụm từ thích hợp vào dấu ………………..
a. Nếu AB = CD thì OH…….OK
Nếu OH = OK thì AB…….CD
Kết luận 1: Trong một đường tròn:
- Hai dây…..…….…..thì………….tâm.
- Hai dây………….tâm thì…………….
=
=
OH2 + HB2
= OK2 + KD2
mà OH2 = OK2
=> HB2 = KD2
=> AB = CD
bằng nhau
cách đều
cách đều
bằng nhau
Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Định lí 1/SGK
Trong một đường tròn:
- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
>
mà OH2 + HB2
= OK2 + KD2
mà HB2 > KD2
=> OH2 < OK2
=> OH < OK
gần
lớn hơn
gần
PHIẾU HỌC TẬP 2
b. Nếu AB > CD thì OH……OK
Nếu OH < OK thì AB ……..CD
Kết luận 2: Trong hai dây của một đường tròn:
- Dây nào…………..…thì dây đó……….tâm hơn
- Dây nào ………tâm hơn thì dây đó…………..
Do AB > CD nên HB >KD => HB2 > KD2
<
lớn hơn
Nếu OH < OK => OH2 < OK2
mà OH2 + HB2
= OK2 + KD2
=> HB2 > KD2
Bài 3: LIÊN HỆ GIỮA DÂY
VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
Định lí 1/SGK
Trong một đường tròn:
- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm.
- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau
2. Định lí 2/SGK
Trong hai dây của một đường tròn:
- Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn.
- Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
Hai định lí này còn đúng trong trường hợp hai đường tròn bằng nhau không? Vì sao?
Bài tập
Cho ABC, O là giao điểm của ba đường trung trực. H, I, K lần lượt là trung điểm của AB, BC, AC (h90). Biết OH >OK> OI. Hãy so sánh độ dài ba cạnh AB, BC, AC của ABC
Vì O là giao điểm của ba đường trung trực trong ABC nên O là tâm của đường tròn ngoại tiếp ABC
Khi đó OH, OK, OI lần lượt là khoảng cách từ tâm O đến dây AB, AC, BC
Do OH > OK> OI => AB < AC < BC (đl 2 về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây)
Giải
 







Các ý kiến mới nhất