Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Trai sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 08h:31' 25-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 08h:31' 25-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
Chào các em học sinh
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ hôm nay
Giáo viên : Mã Thị Hạnh Nguyên
Bạch tuột
Sò
Mực
Ốc sên
NGÀNH THÂN MỀM
Trai sông
Ốc vặn
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
Trai sông sống ở đâu?
- Sống ở đáy hồ ao, sông ngòi; bò và ẩn nửa mình trong bùn cát.
I. Hình dạng, cấu tạo:
1. Vỏ trai:
Quan sát hình vẽ: xác định các phần của vỏ trai?
1
2
3
4
5
Đỉnh vỏ
Bản lề vỏ
Đuôi vỏ
Vòng tăng trưởng vỏ
Đầu vỏ
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
1.Vỏ trai
Đầu vỏ
Đỉnh vỏ
Bản lề vỏ
Đuôi vỏ
Vòng tăng trưởng vỏ
? Phân biệt đầu và đuôi của vỏ trai sông
- Đầu vỏ hơi tròn, đuôi hơi nhọn.
Vỏ trai gồm mấy mảnh?
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
1.Vỏ trai:
2 mảnh vỏ
Cơ khép vỏ
Dây chằng
Dây chằng ở bản lề cùng với 2 cơ khép vỏ điều chỉnh đóng, mở vỏ.
Dây chằng và cơ khép vỏ có tác dụng gì?
Bản lề vỏ
Quan sát hình và cho biết đặc điểm cấu tạo của vỏ trai?
I. Hình dạng, cấu tạo:
1.Vỏ trai:
- Cấu tạo vỏ: lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ở giữa và lớp xà cừ trong cùng.
Lớp sừng
Lớp đá vôi
Lớp xà cừ
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM (3 phút)
Nhóm 1,3,4. Câu 1. Để mở vỏ trai quan sát cơ thể bên trong ta phải làm thế nào?
Nhóm 2,5,7. Câu 2. Tại sao trai chết thì vỏ lại mở?
Nhóm 6,8. Câu 3. Vì sao khi mài mặt ngoài của vỏ trai lại ngửi thấy có mùi khét?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu 1. Để mở vỏ trai quan sát cơ thể bên trong
ta phải làm thế nào?
-> Luồn dao vào vỏ cắt 2 cơ khép vỏ, cơ khép vỏ bị cắt lập tức vỏ trai sẽ mở ra.
Câu 2. Tại sao trai chết thì vỏ lại mở?
Câu 3. Vì sao khi mài mặt ngoài của vỏ trai lại
ngửi thấy có mùi khét?
->Khi trai chết tính đàn hồi của dây chằng mất đi
nên vỏ trai mở.
->Vì lớp sừng ở mặt ngoài của vỏ trai khi bị ma sát nóng sẽ có mùi khét.
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo:
1. Vỏ trai:
2. Cơ thể trai:
- Cơ thể trai có cấu tạo thế nào?
- Phần trung tâm
- Phần giữa
- Phần ngoài
Cấu tạo cơ thể trai
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo:
1. Vỏ trai:
2. Cơ thể trai:
- Phần ngoài:
- Phần ngoài: có áo trai tạo thành khoang áo, ống hút và ống thoát.
áo trai
ống hút
ống thoát
Thân trai
Chân trai
- Trung tâm
- Phần giữa:
Hai tấm mang
- Ở giữa: là hai tấm mang.
- Trung tâm cơ thể: có thân trai, chân trai (chân rìu), lỗ miệng và tấm miệng.
Vậy đầu trai có phát triển không?
- Đầu trai tiêu giảm.
lỗ miệng
tấm miệng
Quan sát hình sau và giải thích cơ chế giúp trai di chuyển được trong bùn theo chiều mũi tên?
Vỏ trai hé mở cho chân thò ra vươn dài trong bùn về hướng muốn đi tới để mở đường, Sau đó trai co chân đồng thời với việc khép vỏ lại, tạo ra lực đẩy do nước phụt ra ở rãnh phía sau (ống thoát), làm trai tiến về phía trước.
Ống hút
Ống thoát
Hướng di chuyển
II. Di chuyển:
Chân trai thò ra, thụt vào kết hợp với đóng mở vỏ giúp trai di chuyển về phía trước.
Chân trai thò theo hướng
nào thì trai chuyển động
theo hướng đó
Oxi
Nước
(Thức ăn, oxi)
Thức ăn
Chất thải
III. Dinh dưỡng:
▼ Quan sát hình dưới đây, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi sau:
1. Dòng nước qua ống hút vào khoang áo mang
theo những chất gì vào miệng và mang trai?
2. Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật
nguyên sinh) và ôxy chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước
hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì?
Ống hút
Ống thoát
Mang
Lỗ miệng
Cacbonic
Tấm miệng
fhgyy
Dinh dưỡng thụ động: Nước qua ống hút, đem thức ăn đến miệng trai và ôxi đến mang trai.
Kiểu dinh dưỡng thụ động của trai đã ảnh hưởng đến cấu tạo nào của trai ?
Đầu trai tiêu giảm
Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác, góp phần lọc sạch môi trường nước.
Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM
Tiết 19 - Bài 18: TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo:
II. Di chuyển:
III. Dinh dưỡng:
IV. Sinh sản:
- Trai là động vật phân tính hay lưỡng tính?
- Trai là động vật phân tính.
- Quá trình sinh sản và phát triển của trai diễn ra như thế nào?
Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM
Tiết 19 - Bài 18: TRAI SÔNG
IV. Sinh sản:
- Trai là động vật phân tính.
Trai sông
Trai đực
Trứng
(Theo dòng nước)
Trứng đã thụ tinh
Ấu trùng bám vào da cá
1
2
3
4
(ở trong mang trai cái)
- Nghiên cứu thông tin sgk tìm từ thích hợp điền vào vị trí tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 trong sơ đồ sau?
Tinh trùng
Trai cái
Ấu trùng
Trai con
(ở bùn)
(ở trong mang mẹ)
- Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?
- Trứng được bảo vệ tốt hơn, và tăng lượng ôxi.
- Em hãy cho biết ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
- Ấu trùng sống trong mang và da cá được cung cấp ôxi và được bảo vệ, được cá đưa đi xa.
Kết luận
a) 2 mảnh, gồm lớp sừng , lớp vỏ đá vôi.
b) 1 mảnh, gồm lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ.
d) 2 mảnh gồm lớp sừng, lớp đá vôi và lớp xà cừ.
c) 2 mảnh vỏ xoắn lại theo chiều không gian.
Chọn câu đúng:
Câu 1: Vỏ trai có các đặc điểm nào sau đây ?
Câu 2: Cơ chế di chuyển của trai sông là do:
Do chân trai thò ra thụt vào kết hợp động tác đóng mở vỏ
Do chân trai luôn thò ra kết hợp động tác đóng mở vỏ
Do 2 đôi tấm miệng luôn rung động tạo ra
Cả câu a,b,c đều đúng
Câu 3. Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: tấm mang, chui rúc, Thân mềm, tấm miệng, đầu, chậm chạp.
Trai sông là đại diện của ngành ……(1)…..... Chúng có lối sống ……(2).… trong bùn và di chuyển ……..(3)…….
Phần …...(4)…… trai tiêu giảm. Trai lấy được thức ăn và oxi nhờ 2 đôi …..(5)…….. và ……(6)……..
Thân mềm
chui rúc
chậm chạp
đầu
tấm mang
tấm miệng
DẶN DÒ
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục “em có biết”.
- Sưu tầm tranh ảnh, vỏ ốc, sò, nghêu; mẫu vật một số đại diện của ngành thân mềm. Để tiết sau Thực hành quan sát một số thân mềm.
trân trọng cảm ơn các thầy , cô giáo
cùng toàn thể các em học sinh
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ hôm nay
Giáo viên : Mã Thị Hạnh Nguyên
Bạch tuột
Sò
Mực
Ốc sên
NGÀNH THÂN MỀM
Trai sông
Ốc vặn
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
Trai sông sống ở đâu?
- Sống ở đáy hồ ao, sông ngòi; bò và ẩn nửa mình trong bùn cát.
I. Hình dạng, cấu tạo:
1. Vỏ trai:
Quan sát hình vẽ: xác định các phần của vỏ trai?
1
2
3
4
5
Đỉnh vỏ
Bản lề vỏ
Đuôi vỏ
Vòng tăng trưởng vỏ
Đầu vỏ
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo
1.Vỏ trai
Đầu vỏ
Đỉnh vỏ
Bản lề vỏ
Đuôi vỏ
Vòng tăng trưởng vỏ
? Phân biệt đầu và đuôi của vỏ trai sông
- Đầu vỏ hơi tròn, đuôi hơi nhọn.
Vỏ trai gồm mấy mảnh?
- Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng.
1.Vỏ trai:
2 mảnh vỏ
Cơ khép vỏ
Dây chằng
Dây chằng ở bản lề cùng với 2 cơ khép vỏ điều chỉnh đóng, mở vỏ.
Dây chằng và cơ khép vỏ có tác dụng gì?
Bản lề vỏ
Quan sát hình và cho biết đặc điểm cấu tạo của vỏ trai?
I. Hình dạng, cấu tạo:
1.Vỏ trai:
- Cấu tạo vỏ: lớp sừng bọc ngoài, lớp đá vôi ở giữa và lớp xà cừ trong cùng.
Lớp sừng
Lớp đá vôi
Lớp xà cừ
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM (3 phút)
Nhóm 1,3,4. Câu 1. Để mở vỏ trai quan sát cơ thể bên trong ta phải làm thế nào?
Nhóm 2,5,7. Câu 2. Tại sao trai chết thì vỏ lại mở?
Nhóm 6,8. Câu 3. Vì sao khi mài mặt ngoài của vỏ trai lại ngửi thấy có mùi khét?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Câu 1. Để mở vỏ trai quan sát cơ thể bên trong
ta phải làm thế nào?
-> Luồn dao vào vỏ cắt 2 cơ khép vỏ, cơ khép vỏ bị cắt lập tức vỏ trai sẽ mở ra.
Câu 2. Tại sao trai chết thì vỏ lại mở?
Câu 3. Vì sao khi mài mặt ngoài của vỏ trai lại
ngửi thấy có mùi khét?
->Khi trai chết tính đàn hồi của dây chằng mất đi
nên vỏ trai mở.
->Vì lớp sừng ở mặt ngoài của vỏ trai khi bị ma sát nóng sẽ có mùi khét.
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo:
1. Vỏ trai:
2. Cơ thể trai:
- Cơ thể trai có cấu tạo thế nào?
- Phần trung tâm
- Phần giữa
- Phần ngoài
Cấu tạo cơ thể trai
Chương 4. NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18. TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo:
1. Vỏ trai:
2. Cơ thể trai:
- Phần ngoài:
- Phần ngoài: có áo trai tạo thành khoang áo, ống hút và ống thoát.
áo trai
ống hút
ống thoát
Thân trai
Chân trai
- Trung tâm
- Phần giữa:
Hai tấm mang
- Ở giữa: là hai tấm mang.
- Trung tâm cơ thể: có thân trai, chân trai (chân rìu), lỗ miệng và tấm miệng.
Vậy đầu trai có phát triển không?
- Đầu trai tiêu giảm.
lỗ miệng
tấm miệng
Quan sát hình sau và giải thích cơ chế giúp trai di chuyển được trong bùn theo chiều mũi tên?
Vỏ trai hé mở cho chân thò ra vươn dài trong bùn về hướng muốn đi tới để mở đường, Sau đó trai co chân đồng thời với việc khép vỏ lại, tạo ra lực đẩy do nước phụt ra ở rãnh phía sau (ống thoát), làm trai tiến về phía trước.
Ống hút
Ống thoát
Hướng di chuyển
II. Di chuyển:
Chân trai thò ra, thụt vào kết hợp với đóng mở vỏ giúp trai di chuyển về phía trước.
Chân trai thò theo hướng
nào thì trai chuyển động
theo hướng đó
Oxi
Nước
(Thức ăn, oxi)
Thức ăn
Chất thải
III. Dinh dưỡng:
▼ Quan sát hình dưới đây, thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi sau:
1. Dòng nước qua ống hút vào khoang áo mang
theo những chất gì vào miệng và mang trai?
2. Trai lấy mồi ăn (thường là vụn hữu cơ, động vật
nguyên sinh) và ôxy chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước
hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì?
Ống hút
Ống thoát
Mang
Lỗ miệng
Cacbonic
Tấm miệng
fhgyy
Dinh dưỡng thụ động: Nước qua ống hút, đem thức ăn đến miệng trai và ôxi đến mang trai.
Kiểu dinh dưỡng thụ động của trai đã ảnh hưởng đến cấu tạo nào của trai ?
Đầu trai tiêu giảm
Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các động vật nhỏ khác, góp phần lọc sạch môi trường nước.
Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM
Tiết 19 - Bài 18: TRAI SÔNG
I. Hình dạng, cấu tạo:
II. Di chuyển:
III. Dinh dưỡng:
IV. Sinh sản:
- Trai là động vật phân tính hay lưỡng tính?
- Trai là động vật phân tính.
- Quá trình sinh sản và phát triển của trai diễn ra như thế nào?
Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM
Tiết 19 - Bài 18: TRAI SÔNG
IV. Sinh sản:
- Trai là động vật phân tính.
Trai sông
Trai đực
Trứng
(Theo dòng nước)
Trứng đã thụ tinh
Ấu trùng bám vào da cá
1
2
3
4
(ở trong mang trai cái)
- Nghiên cứu thông tin sgk tìm từ thích hợp điền vào vị trí tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 trong sơ đồ sau?
Tinh trùng
Trai cái
Ấu trùng
Trai con
(ở bùn)
(ở trong mang mẹ)
- Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?
- Trứng được bảo vệ tốt hơn, và tăng lượng ôxi.
- Em hãy cho biết ý nghĩa giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
- Ấu trùng sống trong mang và da cá được cung cấp ôxi và được bảo vệ, được cá đưa đi xa.
Kết luận
a) 2 mảnh, gồm lớp sừng , lớp vỏ đá vôi.
b) 1 mảnh, gồm lớp sừng, lớp đá vôi, lớp xà cừ.
d) 2 mảnh gồm lớp sừng, lớp đá vôi và lớp xà cừ.
c) 2 mảnh vỏ xoắn lại theo chiều không gian.
Chọn câu đúng:
Câu 1: Vỏ trai có các đặc điểm nào sau đây ?
Câu 2: Cơ chế di chuyển của trai sông là do:
Do chân trai thò ra thụt vào kết hợp động tác đóng mở vỏ
Do chân trai luôn thò ra kết hợp động tác đóng mở vỏ
Do 2 đôi tấm miệng luôn rung động tạo ra
Cả câu a,b,c đều đúng
Câu 3. Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: tấm mang, chui rúc, Thân mềm, tấm miệng, đầu, chậm chạp.
Trai sông là đại diện của ngành ……(1)…..... Chúng có lối sống ……(2).… trong bùn và di chuyển ……..(3)…….
Phần …...(4)…… trai tiêu giảm. Trai lấy được thức ăn và oxi nhờ 2 đôi …..(5)…….. và ……(6)……..
Thân mềm
chui rúc
chậm chạp
đầu
tấm mang
tấm miệng
DẶN DÒ
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
- Đọc mục “em có biết”.
- Sưu tầm tranh ảnh, vỏ ốc, sò, nghêu; mẫu vật một số đại diện của ngành thân mềm. Để tiết sau Thực hành quan sát một số thân mềm.
trân trọng cảm ơn các thầy , cô giáo
cùng toàn thể các em học sinh
 








Các ý kiến mới nhất