Tính chất giao hoán của phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Trâm
Ngày gửi: 19h:48' 25-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Quỳnh Trâm
Ngày gửi: 19h:48' 25-11-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Trò chơi:
“ Ai nhanh,
ai đúng”
Câu 1: Tìm đáp án đúng nhất:
343 142 × 2 = ?
A. 686 184
B. 686 284
C. 866 284
Câu 1: Tìm đáp án đúng nhất:
343 142 × 2 = ?
A. 686 184
B. 686 284
C. 866 284
Câu 2: 201634 × 4 = ?
A. 806 526
B. 806 434
C. 806 536
Câu 2: 201634 × 4 = ?
A. 806 526
B. 806 434
C. 806 536
Câu 3: Khi nhân với số có một chữ số ta làm như thế nào ?
Câu 3: Khi nhân với số có một chữ số ta làm như thế nào ?
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tính từ phải sang trái
BÀI 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN.
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, …
CHIA CHO 10, 100, 1000…
(Tiết 1 + 2)
Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2021
Toán
7 x 5 =
5 x 7 =
35
35
7 x 5
5 x 7
=
5 x 7
7 x 5
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
Ta có :
Vậy :
b) So sánh giá trị của hai biểu thức a x b và b x a trong bảng sau :
a
b
a x b
b x a
3
2
7
9
6
10
3 x 2 =
6
2 x 3 =
6
7 x 9=
9 x 7 =
6 x 10 =
10 x 6 =
Giá trị của a x b và của b x a
luôn bằng nhau.
Ta viết a x b = b x a
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
A.Hoạt động cơ bản
3. Viết số thích hợp vào ô trống:
25 x 2 = 2 x
126 x 7 = x 126
b. 3 x 5 = 5 x
4 x 481 = x 4
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích như thế nào ?
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
25
7
3
481
4. Đọc và giải thích cho bạn:
a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
= 1 chục
x
35
= 35 chục
= 350
Vậy:
35 x 10 =
350
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
=
1 chục
x
35
=
350
Vậy:
35
x
10
350
=
* Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
12 x 10 =
78 x 10 =
?
?
120
780
Ngược lại, từ:
35 x 10 = 350
ta có:
350
:
10
=
35
* Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
120 : 10 =
?
780 : 10 =
?
12
78
b.
35 x 100 =
3500 : 100 =
35 x 1000 =
35000 : 1000 =
3500
35000
35
35
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
Nhận xét chung:
1.Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
234 x 8
41 x 9
5 x 161
161 x (3 + 2)
8 x 234
9 x 41
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích như thế nào ?
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Câu 2:Tính nhẩm
234 x 10 = 2 340
29 x 100 = 2 900
12 x 1000 = 12 000
18 x 10 = 180
516 x 100 = 51 600
307 x 1000 = 307 000
Câu 3:Tính nhẩm
130 : 10 = 13
2300 : 100 = 23
21000 : 1000 = 21
1500 : 10 = 150
1500 : 100 = 15
203000 : 1000 = 203
Câu 4:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 yến = .... Kg
1 tạ = .... kg
tấn = .... kg
12 yến = .... kg
5 tạ = .... kg
20 tấn = .... kg
10kg = .... yến
100kg = .... tạ
1000kg = .... tấn
20kg = .... yến
1200kg = .... tạ
3000kg = .... tấn
1050 kg = .... yến
2000kg = .... tạ
24000 kg = .... tấn
*Khi nhân một số với 10, 100, 1000, …. Ta làm như thế nào?
*Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, …. Ta làm như thế nào?
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
“ Ai nhanh,
ai đúng”
Câu 1: Tìm đáp án đúng nhất:
343 142 × 2 = ?
A. 686 184
B. 686 284
C. 866 284
Câu 1: Tìm đáp án đúng nhất:
343 142 × 2 = ?
A. 686 184
B. 686 284
C. 866 284
Câu 2: 201634 × 4 = ?
A. 806 526
B. 806 434
C. 806 536
Câu 2: 201634 × 4 = ?
A. 806 526
B. 806 434
C. 806 536
Câu 3: Khi nhân với số có một chữ số ta làm như thế nào ?
Câu 3: Khi nhân với số có một chữ số ta làm như thế nào ?
Bước 1: Đặt tính
Bước 2: Tính từ phải sang trái
BÀI 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN.
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, …
CHIA CHO 10, 100, 1000…
(Tiết 1 + 2)
Thứ sáu ngày 26 tháng 11 năm 2021
Toán
7 x 5 =
5 x 7 =
35
35
7 x 5
5 x 7
=
5 x 7
7 x 5
a) Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức :
Ta có :
Vậy :
b) So sánh giá trị của hai biểu thức a x b và b x a trong bảng sau :
a
b
a x b
b x a
3
2
7
9
6
10
3 x 2 =
6
2 x 3 =
6
7 x 9=
9 x 7 =
6 x 10 =
10 x 6 =
Giá trị của a x b và của b x a
luôn bằng nhau.
Ta viết a x b = b x a
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
A.Hoạt động cơ bản
3. Viết số thích hợp vào ô trống:
25 x 2 = 2 x
126 x 7 = x 126
b. 3 x 5 = 5 x
4 x 481 = x 4
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích như thế nào ?
- Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
25
7
3
481
4. Đọc và giải thích cho bạn:
a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
= 1 chục
x
35
= 35 chục
= 350
Vậy:
35 x 10 =
350
1. a) 35 x 10 = ?
35 x 10 =
10
x 35
=
1 chục
x
35
=
350
Vậy:
35
x
10
350
=
* Khi nhân một số tự nhiên với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
12 x 10 =
78 x 10 =
?
?
120
780
Ngược lại, từ:
35 x 10 = 350
ta có:
350
:
10
=
35
* Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
120 : 10 =
?
780 : 10 =
?
12
78
b.
35 x 100 =
3500 : 100 =
35 x 1000 =
35000 : 1000 =
3500
35000
35
35
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
Nhận xét chung:
1.Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
234 x 8
41 x 9
5 x 161
161 x (3 + 2)
8 x 234
9 x 41
* Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích tích như thế nào ?
Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi.
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Câu 2:Tính nhẩm
234 x 10 = 2 340
29 x 100 = 2 900
12 x 1000 = 12 000
18 x 10 = 180
516 x 100 = 51 600
307 x 1000 = 307 000
Câu 3:Tính nhẩm
130 : 10 = 13
2300 : 100 = 23
21000 : 1000 = 21
1500 : 10 = 150
1500 : 100 = 15
203000 : 1000 = 203
Câu 4:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 yến = .... Kg
1 tạ = .... kg
tấn = .... kg
12 yến = .... kg
5 tạ = .... kg
20 tấn = .... kg
10kg = .... yến
100kg = .... tạ
1000kg = .... tấn
20kg = .... yến
1200kg = .... tạ
3000kg = .... tấn
1050 kg = .... yến
2000kg = .... tạ
24000 kg = .... tấn
*Khi nhân một số với 10, 100, 1000, …. Ta làm như thế nào?
*Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, …. Ta làm như thế nào?
* Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số 0 vào bên phải số đó.
*Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, … ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba, … chữ số 0 ở bên phải số đó.
 







Các ý kiến mới nhất