Bài 2. Một số oxit quan trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 20h:35' 25-11-2021
Dung lượng: 473.0 KB
Số lượt tải: 47
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 20h:35' 25-11-2021
Dung lượng: 473.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích:
0 người
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
III. Ứng dụng
IV. Sản xuất H2SO4
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Em hãy cho biết nguyên liệu, phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp?
Nguyên liệu: Lưu huỳnh (S) hoặc quặng pirit (FeS2), không khí và nước.
Axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc.
IV. Sản xuất H2SO4
Sản xuất SO2: Đốt S hoặc FeS2 trong không khí
Sản xuất SO3: Oxi hóa SO2 ở 450oC, xúc tác V2O5
2SO3
2SO2 + O2
V2O5 , to
S + O2
SO2
to
Sản xuất H2SO4: Cho SO3 tác dụng với nước
SO3 + H2O
H2SO4
4FeS2 + 11 O2
to
2Fe2O3 + 8SO2
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp gồm những công đoạn nào?
Các công đoạn sản suất H2SO4:
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
V. Nhận biết H2SO4 và muối sunfat
Axit sunfuric và muối sunfat về công thức hoá học có điểm nào chung?
Đều có gốc sunfat (=SO4)
Thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm thứ nhất khoảng 1 ml dd H2SO4 loãng, ống nghiệm thứ hai khoảng 1 ml dd Na2SO4. Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3– 4 giọt dd BaCl2. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra ? Viết PTHH xảy ra (nếu có)
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
V. Nhận biết H2SO4 và muối sunfat
Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện do gốc (=SO4) trong phân tử H2SO4 hoặc Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Ba trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa trắng là BaSO4, phản ứng xảy ra theo PTHH sau:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2NaCl
Để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat ta có thể dung thuốc thử nào? Vì sao?
Dùng thuốc thử là muối bari (BaCl2, Ba(NO3)2) hoặc Ba(OH)2; vì tạo ra BaSO4 (dấu hiệu kết tủa trắng).
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
V. Nhận biết H2SO4 và muối sunfat
Chú ý: Để phân biệt dd H2SO4 và muối sunfat ta có thể dùng một số kim loại: Al, Fe, Zn, Mg… Vì khi H2SO4 tác dụng có khí thoát ra là khí H2.
Ví dụ: H2SO4 + Zn ZnSO4 + H2↑
Có thể dung thuốc thử đơn giản là quỳ tím. Dung dịch axit làm quỳ tím hoá đỏ.
Bài tập 1: Hoàn thành chuỗi biến hóa sau:
S
(1)
SO2
(2)
SO3
(3)
H2SO4
(4)
Na2SO4
(5)
BaSO4
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Bài làm
S + O2
(1)
to
SO2
(2)
2SO2 + O2
V2O5 , to
2SO3
(3)
SO3 + H2O
H2SO4
(4)
H2SO4 + 2NaOH
Na2SO4 + 2H2O
Na2SO4 + BaCl2
(5)
BaSO4 + 2NaCl
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Bài tập 2: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong 3 dd H2SO4, NaCl, Na2SO4. bằng PP hóa học hãy nhận biết dd đựng trong mỗi lọ.
Lấy ở mỗi lọ một giọt dd nhỏ vào mẫu quỳ tím: Nếu màu quỳ tím đổi sang màu đỏ là lọ đựng H2SO4, hai lọ còn lại là dd muối.
Lần lượt lấy 1 ml của 2 dd muối cho vào 2 ống nghiệm. Nhỏ 1 đến 2 ml dung dịch BaCl2 vào mỗi ống nghiệm: Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì đó là dd Na2SO4. Dd còn lại là NaCl.
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
Bài làm
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
III. Ứng dụng
IV. Sản xuất H2SO4
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Em hãy cho biết nguyên liệu, phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp?
Nguyên liệu: Lưu huỳnh (S) hoặc quặng pirit (FeS2), không khí và nước.
Axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc.
IV. Sản xuất H2SO4
Sản xuất SO2: Đốt S hoặc FeS2 trong không khí
Sản xuất SO3: Oxi hóa SO2 ở 450oC, xúc tác V2O5
2SO3
2SO2 + O2
V2O5 , to
S + O2
SO2
to
Sản xuất H2SO4: Cho SO3 tác dụng với nước
SO3 + H2O
H2SO4
4FeS2 + 11 O2
to
2Fe2O3 + 8SO2
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp gồm những công đoạn nào?
Các công đoạn sản suất H2SO4:
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
V. Nhận biết H2SO4 và muối sunfat
Axit sunfuric và muối sunfat về công thức hoá học có điểm nào chung?
Đều có gốc sunfat (=SO4)
Thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm thứ nhất khoảng 1 ml dd H2SO4 loãng, ống nghiệm thứ hai khoảng 1 ml dd Na2SO4. Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3– 4 giọt dd BaCl2. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra ? Viết PTHH xảy ra (nếu có)
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
V. Nhận biết H2SO4 và muối sunfat
Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện do gốc (=SO4) trong phân tử H2SO4 hoặc Na2SO4 kết hợp với nguyên tố Ba trong phân tử BaCl2 tạo ra kết tủa trắng là BaSO4, phản ứng xảy ra theo PTHH sau:
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2HCl
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 ↓ + 2NaCl
Để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat ta có thể dung thuốc thử nào? Vì sao?
Dùng thuốc thử là muối bari (BaCl2, Ba(NO3)2) hoặc Ba(OH)2; vì tạo ra BaSO4 (dấu hiệu kết tủa trắng).
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
V. Nhận biết H2SO4 và muối sunfat
Chú ý: Để phân biệt dd H2SO4 và muối sunfat ta có thể dùng một số kim loại: Al, Fe, Zn, Mg… Vì khi H2SO4 tác dụng có khí thoát ra là khí H2.
Ví dụ: H2SO4 + Zn ZnSO4 + H2↑
Có thể dung thuốc thử đơn giản là quỳ tím. Dung dịch axit làm quỳ tím hoá đỏ.
Bài tập 1: Hoàn thành chuỗi biến hóa sau:
S
(1)
SO2
(2)
SO3
(3)
H2SO4
(4)
Na2SO4
(5)
BaSO4
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Bài làm
S + O2
(1)
to
SO2
(2)
2SO2 + O2
V2O5 , to
2SO3
(3)
SO3 + H2O
H2SO4
(4)
H2SO4 + 2NaOH
Na2SO4 + 2H2O
Na2SO4 + BaCl2
(5)
BaSO4 + 2NaCl
Bài 4. MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp theo)
Bài tập 2: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong 3 dd H2SO4, NaCl, Na2SO4. bằng PP hóa học hãy nhận biết dd đựng trong mỗi lọ.
Lấy ở mỗi lọ một giọt dd nhỏ vào mẫu quỳ tím: Nếu màu quỳ tím đổi sang màu đỏ là lọ đựng H2SO4, hai lọ còn lại là dd muối.
Lần lượt lấy 1 ml của 2 dd muối cho vào 2 ống nghiệm. Nhỏ 1 đến 2 ml dung dịch BaCl2 vào mỗi ống nghiệm: Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì đó là dd Na2SO4. Dd còn lại là NaCl.
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl
Bài làm
 







Các ý kiến mới nhất