Tìm kiếm Bài giảng
Bảng chia 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 18h:24' 26-11-2021
Dung lượng: 895.6 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 18h:24' 26-11-2021
Dung lượng: 895.6 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
LỚP 3
KHỞI ĐỘNG
Tính:
a) Gấp 21 lên 8 lần
b) Giảm 72 đi 8 lần
72 : 8 = 9
21 x 8 = 168
BẢNG NHÂN 9
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
9 được lấy 1 lần, ta viết :
9 x 1 =
9 được lấy 2 lần, ta có :
9 x 2 =
9 được lấy 3 lần, ta có :
9 x 3 =
Vậy:
9 x 1 =
9
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 + 9 = 18
9 + 9 + 9 = 27
9 x 10 =
36
45
54
63
72
81
90
9
18
27
+ 9
+ 9
I. Lập bảng nhân 9:
9 x 2 =
18
9 x 3 =
27
Vậy:
9 x 1 =
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x 10 =
36
45
54
63
72
81
90
9
18
27
I. Lập bảng nhân 9:
9 x 1 =
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x 10 =
36
45
54
63
72
81
90
9
18
27
Học thuộc bảng nhân 9
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
Bài 1/63. Tính nhẩm :
9 x 4 = 9 x 2 = 9 x 5 = 9 x 10 =
9 x 1 = 9 x 7 = 9 x 8 = 0 x 9 =
9 x 3 = 9 x 6 = 9 x 9 = 9 x 0 =
0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
36
9
27
18
63
54
72
81
90
0
0
45
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
Luyện tập
Bài 1a/64. Tính nhẩm :
9 x 3 =
9 x 9 =
9 x 4 =
9 x 1 =
9 x 8 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 10 =
9 x 2 =
9 x 7 =
27
81
36
9
72
45
54
90
18
63
9 x 0 =
0
0 x 9 =
0
9 x 2 =
2 x 9 =
9 x 5 =
5 x 9 =
9 x 8 =
8 x 9 =
9 x 10 =
10 x 9 =
18
18
45
45
72
72
90
90
* Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi
Bài 1b/64. Tính nhẩm :
Bài 2/63: Tính
a) 9 x 6
9 x 3 x 2
b) 9 x 7 - 25
9 x 9 : 9
+ 17
= 54
+ 17
= 71
x 2
= 27
= 54
= 63
- 25
= 38
= 81
: 9
= 9
Bài 2/64: Tính
a) 9 x 3
9 x 4 + 9
b) 9 x 8 + 9
9 x 9 + 9
+ 9
= 27
+ 9
= 36
+ 9
= 36
= 45
= 72
+ 9
= 81
= 81
+ 9
= 90
Bài 3/ 63. Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn?
Bài giải
Tóm tắt:
1 tổ:
9 bạn
3 tổ:
…. bạn?
Lớp 3B có số bạn là:
9 x 3 = 27 (bạn)
Đáp số : 27 bạn
Bài 3/ 64: Một công ti vận tải có bốn đội xe .
Đội Một có 10 xe ô tô , 3 đội còn lại mỗi đội có
9 xe ô tô. Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ô tô ?
Tóm tắt
Có : 4 đội
Đội 1 : 10 xe ô tô
3 đội còn lại, mỗi đội : 9 xe ô tô
Công ti :......xe ô tô?
Số xe ô tô của 3 đội còn lại :
9 x 3 = 27 ( ô tô)
Số xe ô tô của công ti đó là :
10 + 27 = 37 ( ô tô)
Đáp số: 37 ô tô
Bài giải:
Bài 3/ 64: Một công ti vận tải có bốn đội xe .
Đội Một có 10 xe ô tô , 3 đội còn lại mỗi đội có
9 xe ô tô. Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ô tô ?
36
54
63
72
90
Bài 4/63. Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống:
+ 9
+ 9
27
45
Bài 4/64. Viết kết quả phép nhân vào ô trống: (theo mẫu)
6
12
18
24
30
36
42
48
54
60
7
14
21
28
35
42
49
56
63
70
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
DẶN DÒ:
Học thuộc bảng nhân 9.
Làm bài tập 3/63 và bài 3 trang 64 (LT).
Chuẩn bị bài sau.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN
HỌC TỐT !
LỚP 3
KHỞI ĐỘNG
Tính:
a) Gấp 21 lên 8 lần
b) Giảm 72 đi 8 lần
72 : 8 = 9
21 x 8 = 168
BẢNG NHÂN 9
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
9 được lấy 1 lần, ta viết :
9 x 1 =
9 được lấy 2 lần, ta có :
9 x 2 =
9 được lấy 3 lần, ta có :
9 x 3 =
Vậy:
9 x 1 =
9
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 + 9 = 18
9 + 9 + 9 = 27
9 x 10 =
36
45
54
63
72
81
90
9
18
27
+ 9
+ 9
I. Lập bảng nhân 9:
9 x 2 =
18
9 x 3 =
27
Vậy:
9 x 1 =
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x 10 =
36
45
54
63
72
81
90
9
18
27
I. Lập bảng nhân 9:
9 x 1 =
9 x 2 =
9 x 3 =
9 x 4 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 7 =
9 x 8 =
9 x 9 =
9 x 10 =
36
45
54
63
72
81
90
9
18
27
Học thuộc bảng nhân 9
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
Bài 1/63. Tính nhẩm :
9 x 4 = 9 x 2 = 9 x 5 = 9 x 10 =
9 x 1 = 9 x 7 = 9 x 8 = 0 x 9 =
9 x 3 = 9 x 6 = 9 x 9 = 9 x 0 =
0 nhân với số nào cũng bằng 0
Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
36
9
27
18
63
54
72
81
90
0
0
45
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
Luyện tập
Bài 1a/64. Tính nhẩm :
9 x 3 =
9 x 9 =
9 x 4 =
9 x 1 =
9 x 8 =
9 x 5 =
9 x 6 =
9 x 10 =
9 x 2 =
9 x 7 =
27
81
36
9
72
45
54
90
18
63
9 x 0 =
0
0 x 9 =
0
9 x 2 =
2 x 9 =
9 x 5 =
5 x 9 =
9 x 8 =
8 x 9 =
9 x 10 =
10 x 9 =
18
18
45
45
72
72
90
90
* Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi
Bài 1b/64. Tính nhẩm :
Bài 2/63: Tính
a) 9 x 6
9 x 3 x 2
b) 9 x 7 - 25
9 x 9 : 9
+ 17
= 54
+ 17
= 71
x 2
= 27
= 54
= 63
- 25
= 38
= 81
: 9
= 9
Bài 2/64: Tính
a) 9 x 3
9 x 4 + 9
b) 9 x 8 + 9
9 x 9 + 9
+ 9
= 27
+ 9
= 36
+ 9
= 36
= 45
= 72
+ 9
= 81
= 81
+ 9
= 90
Bài 3/ 63. Lớp 3B có 3 tổ, mỗi tổ có 9 bạn. Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn?
Bài giải
Tóm tắt:
1 tổ:
9 bạn
3 tổ:
…. bạn?
Lớp 3B có số bạn là:
9 x 3 = 27 (bạn)
Đáp số : 27 bạn
Bài 3/ 64: Một công ti vận tải có bốn đội xe .
Đội Một có 10 xe ô tô , 3 đội còn lại mỗi đội có
9 xe ô tô. Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ô tô ?
Tóm tắt
Có : 4 đội
Đội 1 : 10 xe ô tô
3 đội còn lại, mỗi đội : 9 xe ô tô
Công ti :......xe ô tô?
Số xe ô tô của 3 đội còn lại :
9 x 3 = 27 ( ô tô)
Số xe ô tô của công ti đó là :
10 + 27 = 37 ( ô tô)
Đáp số: 37 ô tô
Bài giải:
Bài 3/ 64: Một công ti vận tải có bốn đội xe .
Đội Một có 10 xe ô tô , 3 đội còn lại mỗi đội có
9 xe ô tô. Hỏi công ti đó có bao nhiêu xe ô tô ?
36
54
63
72
90
Bài 4/63. Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống:
+ 9
+ 9
27
45
Bài 4/64. Viết kết quả phép nhân vào ô trống: (theo mẫu)
6
12
18
24
30
36
42
48
54
60
7
14
21
28
35
42
49
56
63
70
8
16
24
32
40
48
56
64
72
80
9
18
27
36
45
54
63
72
81
90
DẶN DÒ:
Học thuộc bảng nhân 9.
Làm bài tập 3/63 và bài 3 trang 64 (LT).
Chuẩn bị bài sau.
CHÚC CÁC EM CHĂM NGOAN
HỌC TỐT !
 








Các ý kiến mới nhất