Ôn tập Chương I. Số hữu tỉ. Số thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ái Nhân
Ngày gửi: 22h:06' 26-11-2021
Dung lượng: 360.6 KB
Số lượt tải: 297
Nguồn:
Người gửi: Lê Ái Nhân
Ngày gửi: 22h:06' 26-11-2021
Dung lượng: 360.6 KB
Số lượt tải: 297
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP
GIỮA HỌC KÌ I
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
A. Lý thuyết
Câu 1: Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x được xác định như thế nào?
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu |x|, là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số.
Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ ta có thể viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương sau đó áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
Câu 2: Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
Câu 3: Nêu quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
Câu 4: Viết các công thức: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số. Lũy thừa của: lũy thừa, một tích, một thương.
Câu 5: Tỉ lệ thức là gì? Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức.
Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức
Câu 6: Viết công thức tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
B. Bài tập
Dạng1. Tính giá trị biểu thức
Bài 1. Tính giá trị biểu thức
Bài 2. Thực hiện các phép tính
Dạng 2: tìm x, y, z, t:
Bài 4: Tìm x, y biết:
Bài 5: Tìm x, y, z, t (nếu có) từ các tỉ lệ thức sau:
b) x : 3 = y : 5 và x – y = - 6
c) x: y : z : t = 2 : 3 : 4 : 5 và x + y + z + t = - 24
b) x : 3 = y : 5 và x – y = - 6
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy: x = 9; y = 15
c) x: y : z : t = 2 : 3 : 4 : 5 và x + y + z + t = - 24
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy: x = -8; y = -12; z = -16; t = -20
Ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Dạng 3: Tỉ lệ thức
Câu 6: Lập tất cả tỉ lệ thức có được từ các đẳng thức sau
7. (-28) = (-49) . 4
0,36 . 4,25 = 0,9 . 1,7
Bài làm:
7. (-28) = (-49) . 4
Câu 7: Chứng minh rằng từ tỉ lệ thức ta suy ra được:
Từ
Từ
Dạng 4: Toán đố vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Bài 8: Ba lớp 7A, 7B, 7C cùng được giao nhiệm vụ chăm sóc vườn cây của trường. Diện tích nhận chăm sóc của ba lớp theo thứ tự tỉ lệ với 5, 7, 8 và diện tích chăm sóc của lớp 7A ít hơn lớp 7B là 10 m2. Tính diện tích vườn trường của mỗi lớp nhận chăm sóc.
Vì diện tích nhận chăm sóc của ba lớp theo thứ tự tỉ lệ với 5, 7, 8 và diện tích chăm sóc của lớp 7A ít hơn lớp 7B là 10 m2, nên ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Bài 9: Tính độ dài các cạnh của một tam giác biết chu vi là 22cm và các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2, 4, 5.
Biển Bạch Đông, ngày 15 tháng 11 năm 2021
DUYỆT CỦA BAN LÃNH ĐẠO KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
GIỮA HỌC KÌ I
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
A. Lý thuyết
Câu 1: Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x được xác định như thế nào?
Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu |x|, là khoảng cách từ điểm x tới điểm 0 trên trục số.
Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ ta có thể viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương sau đó áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
Câu 2: Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ ta làm như thế nào?
Câu 3: Nêu quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
Câu 4: Viết các công thức: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số. Lũy thừa của: lũy thừa, một tích, một thương.
Câu 5: Tỉ lệ thức là gì? Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức.
Tính chất cơ bản của tỉ lệ thức
Câu 6: Viết công thức tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
B. Bài tập
Dạng1. Tính giá trị biểu thức
Bài 1. Tính giá trị biểu thức
Bài 2. Thực hiện các phép tính
Dạng 2: tìm x, y, z, t:
Bài 4: Tìm x, y biết:
Bài 5: Tìm x, y, z, t (nếu có) từ các tỉ lệ thức sau:
b) x : 3 = y : 5 và x – y = - 6
c) x: y : z : t = 2 : 3 : 4 : 5 và x + y + z + t = - 24
b) x : 3 = y : 5 và x – y = - 6
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy: x = 9; y = 15
c) x: y : z : t = 2 : 3 : 4 : 5 và x + y + z + t = - 24
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Vậy: x = -8; y = -12; z = -16; t = -20
Ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Dạng 3: Tỉ lệ thức
Câu 6: Lập tất cả tỉ lệ thức có được từ các đẳng thức sau
7. (-28) = (-49) . 4
0,36 . 4,25 = 0,9 . 1,7
Bài làm:
7. (-28) = (-49) . 4
Câu 7: Chứng minh rằng từ tỉ lệ thức ta suy ra được:
Từ
Từ
Dạng 4: Toán đố vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Bài 8: Ba lớp 7A, 7B, 7C cùng được giao nhiệm vụ chăm sóc vườn cây của trường. Diện tích nhận chăm sóc của ba lớp theo thứ tự tỉ lệ với 5, 7, 8 và diện tích chăm sóc của lớp 7A ít hơn lớp 7B là 10 m2. Tính diện tích vườn trường của mỗi lớp nhận chăm sóc.
Vì diện tích nhận chăm sóc của ba lớp theo thứ tự tỉ lệ với 5, 7, 8 và diện tích chăm sóc của lớp 7A ít hơn lớp 7B là 10 m2, nên ta có:
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Bài 9: Tính độ dài các cạnh của một tam giác biết chu vi là 22cm và các cạnh của tam giác tỉ lệ với các số 2, 4, 5.
Biển Bạch Đông, ngày 15 tháng 11 năm 2021
DUYỆT CỦA BAN LÃNH ĐẠO KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
 







Các ý kiến mới nhất