Bài 14. Dòng điện trong chất điện phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lý
Ngày gửi: 22h:53' 26-11-2021
Dung lượng: 606.5 KB
Số lượt tải: 402
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lý
Ngày gửi: 22h:53' 26-11-2021
Dung lượng: 606.5 KB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích:
0 người
BI CU
1.Bản chất dòng điện trong chất điện phân?
* Dòng điện trong lòng chất điện phân là
dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
2.Hạt tải điện trong chất điện phân?
*Hạt tải điện: Các ion dương và ion âm
BI CU
3.Khi nào xẩy ra hiện tượng cực dương tan?
* Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân một dung dịch muối kim loại mà anôt làm bằng chính kim loại ấy.
Lưu ý: Khi có hiện tượng cực dương tan, bình điện phân đóng vai trò như một vật dẫn có điện trở RP . Dòng điện tuân theo định luật Ôm.
VÍ DỤ MẠCH ĐIỆN CÓ CHỨA BÌNH ĐIỆN PHÂN
RP
RP
Câu 4: Công thức Fa - ra – đây về điện phân
Kết hợp cả 2 định luật Fa - ra – đây, ta có:
hay
I: cường độ dòng điện đi qua bình điện phân (A)
t: thời gian dòng chạy qua bình điện phân ( s )
m: khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực (g)
A: khối lượng mol của nguyên tố (g)
n: hoá trị của nguyên tố
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của?
Ion dương và electron.
Ion âm và electron.
C. Ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường theo hai chiều ngược nhau.
D. Ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của?
Ion dương và electron.
Ion âm và electron.
C. Ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường theo hai chiều ngược nhau.
D. Ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.
Câu 2. NaCl và KOH đều là chất điện phân. Khi tan trong dung dịch điện phân thì:
A. Na+ và K+ là cation
B. Na+ và OH- là anion
C. Na+ và Cl- là cation
D. OH- và Cl- là cation
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng dương cực tan?
A. Anôt bằng Ag – dung dịch điện phân là CuSO4 .
B. Anôt bằng Pt - dung dịch điện phân là AgNO3 .
C. Anôt bằng Cu - dung dịch điện phân là AgNO3 .
D. Anôt bằng Ag - dung dịch điện phân là AgNO3 .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Hạt tải điện
3. Chiều chuyển động của
hạt tải điện so với
chiều điện trường
4. Thuyết giải thích
tính chất điện
5. Độ dẫn điện
6. Môi trường dẫn điện
Electron tự do
Rất lớn
Ngược chiều
điện trường
Thuyết electron
Rất tốt
Chất rắn
ion- và ion+
Nhỏ hơn trong KL
Ion+ cùng
chiều điện trường ;
Ion- ngược
chiều điện trường
Thuyết điện li
Nhỏ hơn trong KL
Chất lỏng
2. Mật độ hạt tải điện
Câu 5: Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng Cu?
A. Không có gì thay đổi ở bình điện phân B. anôt bị ăn mòn
C. đồng bám vào catot
D. đồng chạy từ anôt sang catot
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
A. điện lượng chuyển qua bình
B. thể tích của dung dịch trong bình
C. khối lượng dung dịch trong bình
D. khối lượng chất điện phân
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 7. Khi điện phân dung dịch AgNO3 với dương cực là Ag, biết khối lượng mol của Ag là 108. Để trong 1h có 27g Ag bám vào cực âm thì cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là?
6,7A
B. 3,35A
C. 24124
D.108A
HƯỚNG DẪN:
Vận dụng
Vận dụng
Câu 8: Một bình điện phân dung dịch AgNO3 có điện trở 2,5 Ω ,anot làm bằng Ag. Hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bình là 10V, sau 16 phút 5 giây thì khối lượng Ag bám vào catot là bao nhiêu? ( biết A = 108 , n=1)
HƯỚNG DẪN
Câu 9: Một mạch điện như hình vẽ. R = 12Ω, Đ: 6V – 9W; bình điện phân CuSO4 có
anot bằng Cu; ξ = 9V, r = 0,5Ω. Đèn sáng bình thường, khối lượng Cu bám vào catot mỗi phút là bao nhiêu:
A. 25mg B. 36mg C. 40mg D. 45mg
VẬN DỤNG
RP
Câu 10: Cho mạch điện với R2= 5 Ω ,bình điện phân chứa dd CuSO4 có Rp=5Ω. RA=0, RV rất lớn (Anot làm bằng đồng ,ACu=64g/mol,n=2) R1là biến trở
a/ Khi K mở ampe kế chỉ 0,5A , vôn kế chỉ 9,5V .Tính R1và khối lượng Cu giải phóng trong 64 phút 20giây.
b/ Khi K đóng điều chỉnh R1 để ampe kế chỉ 0,5A .
Tính R1 và độ chỉ vôn kế
VẬN DỤNG
1.Bản chất dòng điện trong chất điện phân?
* Dòng điện trong lòng chất điện phân là
dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
2.Hạt tải điện trong chất điện phân?
*Hạt tải điện: Các ion dương và ion âm
BI CU
3.Khi nào xẩy ra hiện tượng cực dương tan?
* Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân một dung dịch muối kim loại mà anôt làm bằng chính kim loại ấy.
Lưu ý: Khi có hiện tượng cực dương tan, bình điện phân đóng vai trò như một vật dẫn có điện trở RP . Dòng điện tuân theo định luật Ôm.
VÍ DỤ MẠCH ĐIỆN CÓ CHỨA BÌNH ĐIỆN PHÂN
RP
RP
Câu 4: Công thức Fa - ra – đây về điện phân
Kết hợp cả 2 định luật Fa - ra – đây, ta có:
hay
I: cường độ dòng điện đi qua bình điện phân (A)
t: thời gian dòng chạy qua bình điện phân ( s )
m: khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực (g)
A: khối lượng mol của nguyên tố (g)
n: hoá trị của nguyên tố
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của?
Ion dương và electron.
Ion âm và electron.
C. Ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường theo hai chiều ngược nhau.
D. Ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của?
Ion dương và electron.
Ion âm và electron.
C. Ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường theo hai chiều ngược nhau.
D. Ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.
Câu 2. NaCl và KOH đều là chất điện phân. Khi tan trong dung dịch điện phân thì:
A. Na+ và K+ là cation
B. Na+ và OH- là anion
C. Na+ và Cl- là cation
D. OH- và Cl- là cation
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Trường hợp nào sau đây xảy ra hiện tượng dương cực tan?
A. Anôt bằng Ag – dung dịch điện phân là CuSO4 .
B. Anôt bằng Pt - dung dịch điện phân là AgNO3 .
C. Anôt bằng Cu - dung dịch điện phân là AgNO3 .
D. Anôt bằng Ag - dung dịch điện phân là AgNO3 .
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Hạt tải điện
3. Chiều chuyển động của
hạt tải điện so với
chiều điện trường
4. Thuyết giải thích
tính chất điện
5. Độ dẫn điện
6. Môi trường dẫn điện
Electron tự do
Rất lớn
Ngược chiều
điện trường
Thuyết electron
Rất tốt
Chất rắn
ion- và ion+
Nhỏ hơn trong KL
Ion+ cùng
chiều điện trường ;
Ion- ngược
chiều điện trường
Thuyết điện li
Nhỏ hơn trong KL
Chất lỏng
2. Mật độ hạt tải điện
Câu 5: Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng Cu?
A. Không có gì thay đổi ở bình điện phân B. anôt bị ăn mòn
C. đồng bám vào catot
D. đồng chạy từ anôt sang catot
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
A. điện lượng chuyển qua bình
B. thể tích của dung dịch trong bình
C. khối lượng dung dịch trong bình
D. khối lượng chất điện phân
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 7. Khi điện phân dung dịch AgNO3 với dương cực là Ag, biết khối lượng mol của Ag là 108. Để trong 1h có 27g Ag bám vào cực âm thì cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là?
6,7A
B. 3,35A
C. 24124
D.108A
HƯỚNG DẪN:
Vận dụng
Vận dụng
Câu 8: Một bình điện phân dung dịch AgNO3 có điện trở 2,5 Ω ,anot làm bằng Ag. Hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bình là 10V, sau 16 phút 5 giây thì khối lượng Ag bám vào catot là bao nhiêu? ( biết A = 108 , n=1)
HƯỚNG DẪN
Câu 9: Một mạch điện như hình vẽ. R = 12Ω, Đ: 6V – 9W; bình điện phân CuSO4 có
anot bằng Cu; ξ = 9V, r = 0,5Ω. Đèn sáng bình thường, khối lượng Cu bám vào catot mỗi phút là bao nhiêu:
A. 25mg B. 36mg C. 40mg D. 45mg
VẬN DỤNG
RP
Câu 10: Cho mạch điện với R2= 5 Ω ,bình điện phân chứa dd CuSO4 có Rp=5Ω. RA=0, RV rất lớn (Anot làm bằng đồng ,ACu=64g/mol,n=2) R1là biến trở
a/ Khi K mở ampe kế chỉ 0,5A , vôn kế chỉ 9,5V .Tính R1và khối lượng Cu giải phóng trong 64 phút 20giây.
b/ Khi K đóng điều chỉnh R1 để ampe kế chỉ 0,5A .
Tính R1 và độ chỉ vôn kế
VẬN DỤNG
 







Các ý kiến mới nhất