Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hiếu
Ngày gửi: 15h:16' 27-11-2021
Dung lượng: 942.9 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG(2 tiết)
MỤC TIÊU:
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng.
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên các đại lượng có mặt trong công thức.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản.
- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
- Hs tuyên truyền mọi người dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt, đồng thời có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt không hợp pháp.
- Hs tuyên truyền mọi người cần tránh thay đổi áp suất đột ngột tại những nơi có áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình ô xi..
I. Áp suất chất lỏng
1. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
Tại sao khi lăn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?


Vì trong chất lỏng có tồn tại một áp lực(áp suất) tác dụng lên người thợ lặn.
TIẾT 10_BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng
Kết luận:
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
2/ Công thức tính áp suất chất lỏng:
p = F/S = P/S
Ta có: P = 10.m =10.D.V=d.V
V= S.h =>S = V/h
Thay vào:


TIẾT 10_BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
1. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
Áp suất tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng sẽ có cùng giá trị bằng nhau.
Vậy CT: p =d.h
Trong đó:
p là áp suất (Pa), (N/m2)
d là trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3)
h là độ cao của cột chất lỏng(m)
3/ Vận dụng:
Tóm tắt:
h = 1,2m
d = 10 000N/m3
p = ?
p1 = ?
C7 (trang 31 SGK Vật Lý 8):
Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm cách đáy thùng 0,4m.
TIẾT 10_BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Giải
*/Áp suất gây ra ở đáy thùng:
Áp dụng công thức: p = d.h= 1,2.10 000
= 12 000Pa
h = 1,2m
0,4m
h1 = ?
*/Áp suất gây ra tại một điểm cách đấy thùng 0,4m: p1 = h1.d = 0,8.10000
= 8 000Pa
Hướng dẫn về nhà
-Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào?
-Học CT tính áp suất chất lỏng: p=d.h
Chú ý giải thích_cách áp dụng vào bài tập.
TIẾT 10_BÀI 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
TIẾT 11_BÀI 8: BÌNH THÔNG NHAU_MÁY NÉN THỦY LỰC
Dựa vào áp suất tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng sẽ có cùng giá trị bằng nhau.
- So sánh áp suất trong các hình:
+ Hình a: pA > pB
(Vì mực nước ở nhánh A cao hơn
nhánh B)
+ Hình B:  pA < pB
(Vì mực nước ở nhánh B cao hơn nhánh A)
+ HÌnh C:  pA = pB
(Vì mực nước ở nhánh A bằng nhánh B)












C5 (trang 30 SGK Vật Lý 8): 
Đổ nước vào một bình có hai nhánh thông nhau (bình thông nhau). Hãy dựa vào công thức tính áp suất chất lỏng và đặc điểm của áp suất chất lỏng nêu ở trên để so sánh áp suất pA, pB?
II/ Bình thông nhau:
Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng độ cao.
III/ Máy nén thủy lực



Từ công thức: p =F/S, p = f/s
vì ở các điểm có cùng độ cao cột chất lỏng thì áp suất có giá trị bằng nhau nên:
TIẾT 11_BÀI 8: BÌNH THÔNG NHAU_MÁY NÉN THỦY LỰC
Pittong s
Pittong S
IV/ Vận dụng
C8 (trang 31 SGK Vật Lý 8): 
Trong hai ấm ở hình 8.8 ấm nào đựng được nhiều nước hơn?
Trả lời
C8: Ta thấy vòi ấm và phần thân ấm chính là bình thông nhau, mực nước trong ấm và trong vòi luôn có cùng độ cao nên ấm có vòi cao hơn sẽ đựng được nhiều nước hơn.
TIẾT 11_BÀI 8: BÌNH THÔNG NHAU_MÁY NÉN THỦY LỰC
C9 (trang 31 SGK Vật Lý 8): 
Hình 8.9 là một bình kín có gắn thiết bị dùng để biết mực chất lỏng trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt. Thiết bị B được làm bằng vật liệu trong suốt. Hãy giải thích hoạt động của thiết bị này.
C9: Phần A và ống B là hai nhánh của bình thông nhau, mực chất lỏng của hai nhánh này luôn bằng nhau, quan sát mực chất lỏng ở nhánh B (nhờ ống trong suốt) ta biết mực chất lỏng của bình A.
TIẾT 11_BÀI 8: BÌNH THÔNG NHAU_MÁY NÉN THỦY LỰC
IV/ Vận dụng
C10 (trang 31 SGK Vật Lý 8): 
Người ta dùng một lực 1000N để nâng một vật nặng 50000N bằng một máy thủy lực. Hỏi diện tích pit tông lớn và nhỏ của máy thủy lực này có đặc điểm gì?
Trả lời
Để nâng được vật nặng
F = 50000N bằng một lực
f = 1000N thì diện tích S của
pit-tông lớn và diện tích s của
pit-tông nhỏ của máy thủy lực phải thỏa mãn điều kiện:
Các điểm có cùng độ cao cột chất lỏng thì áp suất có giá trị bằng nhau nên:
Hướng dẫn về nhà
1/ Áp suất gây ra trong lòng chất lỏng ntn?
2/ Công thức tính áp suất chất lỏng ?
3/ Tĩ số máy nén thủy lực
4/ Giải thích một số hiện tượng liên quan?
5/ Làm bài tập: 8.1 đến 8. 7 SBT
 
Gửi ý kiến