Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔKHTN6.ôn tập giữa kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tang Thanh Thuy
Ngày gửi: 16h:55' 27-11-2021
Dung lượng: 951.3 KB
Số lượt tải: 1004
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP THI GIỮA KÌ 1

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Câu 1: Nêu vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống ?

Trả lời :
Khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng trong:
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khoẻ con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Câu 2 : Bạn Vy cùng bạn Khang chơi thả diều:
a. Hoạt động chơi thả diều có phải là hoạt động nghiên cứu khoa học tự nhiên không?
b. Theo em, người ta đã nghiên cứu và vận dụng sự hiểu biết nào trong tự nhiên để tạo ra con diều trong trò chơi?
Trả lời :
a. Hoạt động thả diều chỉ là hoạt động vui chơi, thể thao bình thường không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học.
b. Người ta đã nghiên cứu và vận dụng sự hiểu biết về qua trình bay lượn của chim và sức đẩy của gió để tạo ra con diều trong trò chơi
Câu 3: Phân biệt vật sống và vật không sống. Một chú robot có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy robot là vật sống hay vật không sống?
Trả lời:
- Vật sống: là vật có biểu hiện sống như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
- Vật không sống: là vật không có biểu hiện sống.-
- Robot không có đặc trưng sống. Do đó, nó là vật không sống.
Câu 4: Trình bày sự đa dạng của chất.

Trả lời:
- Vật thể tự nhiên là những vật có sẵn trong tự nhiên.
- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống
- Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
- Vật vô sinh(vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống.
Câu 5: Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất trong các câu sau :
a. Cơ thể người chứa 63%- 68% về khối lượng là nước
b. Thủy tinh là vật liệu chế tạo ra nhiều vật gia dụng khác nhau như lọ hoa, cốc, bát, nổi,….
c. Than chỉ là vật liệu chính làm ruột bút chì
d. Paracetamol là thành phần chính của thuốc điều trị cảm cúm.
Trả lời:
a) Vật thể: cơ thể người; chất: nước.
b) Vật thể: lọ hoa, cốc, bát, nồi, ...; chất: thuỷ tỉnh.
c) Vật thể: ruột bút chì; chất: than chì (carbon).
d) Vật thế: thuốc điều trị cảm cúm; chất: paracetamol.
Câu 6: Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tú lạnh sồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên
mặt đĩa. Bạn An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước.
a) Theo em, nước đã biến đâu mất?
b) Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
c) Tại sao lại có hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa?
d) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh bên trong, sau một thời gian thấy có nước ở bên ngoài cốc. Giải thích tại sao có hiện tượng đó.
Trả lời:
a) Nước đã bóc hơi mất nên không còn trên đĩa nữa.
b) Nước tồn tại ở : Thể rắn , thể khí
c) Nước loang đều trên mặt đĩa vì các hạt liên kết lỏng lèo nên nó trượt đều ra.
d) Có nước bám bên ngoài cốc là do đá lạnh nên mới trường xung quanh cốc lạnh hơn làm hơi nước trong không khí ngưng tự thành nước lỏng mà tà nhìn thấy.
Câu 7: Nhiên liệu là gì? Kể một số nhiên liệu thông dụng và cho biết tính chất đặc trưng của nhiên liệu

Trả lời:
- Nhiên liệu (chất đốt) là khi cháy đều tỏa nhiệt và ánh sáng.
- Dựa vào trạng thái, người ta phân loại nhiên liệu thành nhiên liệu khí (gas, biogas, khí than,…); nhiên liệu lỏng (xăng dầu, cồn,…); nhiên liệu rắn (củi, than đá, nến, sáp,…)
- Tính chất đặc trưng của nhiên liệu là khả năng cháy và tỏa nhiệt.
Câu 8: Sự giống và khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?

Trả lời:
- Giống: Đều được hình thành từ các chất
- Khác:
+ Vật thể tự nhiên : Có sẵn trong tự nhiên
+ Vật thể nhân tạo: do con người tạo ra.
Câu 9: Ô nhiễm môi trường không khí, biểu hiện của sự?

Trả lời:
* Ô nhiễm không khí: là sự thay đổi các thành phần của không khí do khói, bụi, hơi hoặc các chất khí lạ.
*Biểu hiện của không khí bị ô nhiễm:
- Có mùi khó chịu.
- Tầm nhìn bị giảm.
- Da, mắt bị kích ứng, nhiễm các bệnh đường hô hấp.
- Có 1 số hiện tượng thời tiết cực đoan: sương mù giữa ban ngày, mưa axit….
Câu 10: Khi làm việc trong công trường hoặc tham gia giao thông,... mọi người thường đeo khẩu trang.Vậy tác dụng chủ yếu của đeo khẩu trang là gì?

Trả lời:
Tác dụng chủ yếu của đeo khẩu trang là tách khói,bụi,... ra khỏi không khí khi hít vào.
Câu 11 : Nhựa được dùng làm vật liệu chế tạo nhiều vật dụng khác nhau.
a. Thời gian phân hủy của vật liệu nhựa như thế nào?
b. Tác hại của vật liệu nhựa đến môi trường và sức khỏe con người như thế nào?
c. Em hãy đề xuất các giải pháp để giảm tác hại tới môi trường của vật liệu nhựa.
Trả lời:
a) Thời gian để nhựa bị phân hủy rất lâu, có thể hàng trăm năm.
b) Vật liệu nhựa sau khi sử dụng chuyển thành rắc thải nhựa, lâu phân huỷ nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, Các hạt ví nhựa sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người và sinh vật khác.
c) Giải pháp:
-  Hạn chế tới mức tối đa việc dùng vật liệu nhựa.
- Ưu tiên sử dụng các vật dựng sản xuất từ nguyên liệu dễ phân huỷ, thân thiện với môi trường.
-  Tích cực phân loại rác thải trong đó có rác thải nhựa để tái chế.
12. Nêu một số dấu hiệu nhận biết lương thực phẩm bị hư hỏng
Một số dấu hiệu nhận biết lương thực phẩm bị hư hỏng.
- Trái cây để kaau sẽ bị héo, mốc và chuyển màu sắc.
- Rau xanh để lâu sẽ bị héo, thối rửa.
- Thịt cá để lâu xuất hiện nấm mốc, có mùi ươn khó chịu.
- Bánh mì để lâu xuất hiện mốc xanh,…
13. Để sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn, em thường phải chú ý những điều gì?

. Để sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn, em thường phải chú ý:
- Chọn lương thực, thực phẩm còn hạn sử dụng, có nguồn gốc rõ ràng, tươi mới, được giết mổ đúng tiêu chuẩn,..
- Chế biến thực phẩm an toàn, sạch sẽ, kĩ lưỡng.
- Giữ vệ sinh nơi chế biến thực phẩm và đồ dùng nấu nướng.
- Bảo quản thức ăn chin đúng cách và đun kĩ lại trước khi ăn.
- Sử dụng nước sạch trong ăn uống.
- Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Giữ vệ sinh môi trường.
 
I . Trắc nghiệm:
Câu 1: Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Chơi bóng rổ
B. Cấy lúa
C. Đánh đàn
D. Tìm hiểu đặc điểm sinh học của các loài tôm;
Câu 2: Hoạt động nào sau đây của con người không phải hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Tìm hiểu về biến chủng covid
B. Sản xuất phân bón hóa học
C. Tìm hiểu về biến đổi khí hậu
D. Tìm hiểu vi khuẩn bằng kính hiển vi
Câu 3: Theo em, việc lắp ráp pin cho nhà máy điện mặt trời thể hiện vai trò nào dưới đây của khoa học tự nhiên?
A. Chăm sóc sức khoẻ con người.
B. Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.
C. Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.
D. Hoạt động nghiên cứu khoa học.
Câu 4: Vật nào sau đây gọi là vật không sống? 
A. Con ong          B. Vi khuẩn
C. Than củi         D. Cây cam
Câu 5:Dự báo thời tiết thuộc lĩnh vực nào của KHTN
A. Hóa học B. Sinh học
C. Thiên văn học D. Khoa học trái đất
Câu 6: Ví dụ nào sau đây liên quan đến ngành Hóa học?
A. Ấp trứng gà bằng máy chuyên dụng.
B.Quan sát hướng chuyển động của viên đạn.
C.Theo dõi quá trình lớn lên của cây cà chua.
D.Khi cho baking soda vào giấm ăn, ta thấy hiện tượng sủi bọt khí.
Câu 7: Để phân biệt vật sống với vật không sống cần những đặc điểm nào sau đây?
I. Khả năng chuyển động.
II. Cần chất dinh dưỡng.
III. Khả năng lớn lên.
IV. Khả năng sinh sản.
A.II, III, IV.
B. I, II, IV.
C.I, II, III.
D.I, III, IV.
Câu 8: Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?
A. Kính có độ. B. Kính lúp.
C. Kính hiển vi. D. Kính hiển vi hoặc kính lúp đều được.
Câu 9: Khi không may bị hoá chất ăn da bám lên tay thì bước đẩu tiên và cẩn thiết nhất là phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phẩn quẩn áo dính hoá chất, xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức
Câu 10: Các biển báo trong Hình 2.1 có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện.
B. Bắt buộc thực hiện.
C. Cảnh bảo nguy hiểm.
D. Không bắt buộc thực hiện.
Câu 11: Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thí nghiệm
A. Đeo gang tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm các thí nghiệm.
C. Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
D. rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 12: kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại.
Câu 13: Chiều dài của chiếc bút chì ở hình vẽ bằng:
A. 6,6 cm      B. 6,5 cm C. 6,8 cm      D. 6,4 cm
Câu 20: Xác định GHĐ và ĐCNN của cân hình dưới đây?
A. GHĐ 30kg và ĐCNN 0,1 kg.         
B. GHĐ 30kg và ĐCNN 1 kg.
C. GHĐ 15kg và ĐCNN 0,1 kg.
D. GHĐ 15kg và ĐCNN 1 kg.         
Câu 14: Độ chia nhỏ nhất của thước là :
A. Giá trị cuối cùng trên thước.
B. Giá trị nhỏ nhất trên thước.
C. Chiều dài giữa 2 vạch liên tiếp trên thước.
D. Cả 3 đáp án đều sai.
Câu 15: Trên một cái thước học sinh có số lớn nhất là 30cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 5 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:
A. GHĐ 30cm; ĐCNN 0 cm.
B. GHĐ 30cm; ĐCNN 2 mm.
C. GHĐ 30cm; ĐCNN 1 mm.
D. GHĐ 30 cm; ĐCNN 5 mm.
Câu 16: Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài?
A. Thước dây       B. Thước mét C. Thước kẹp       D. Compa
 
Câu 17: Khi đo độ dài một vật, người ta chọn thước đo:
A. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và có ĐCNN thích hợp.
B. Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và không cần để ý đến ĐCNN của thước.
C. Thước đo nào cũng được.
D. Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo vì có thể đo nhiều lần.
Câu 18:
Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả: 104 cm2 . Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN nào?
A. 1cm B. Nhỏ hơn 1 cm C. Lớn hơn 1 cm D. Cả A, B, C đều sai
Câu 21: Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 22: Vật thể tự nhiên là
A.Ao, hồ, sông, suối.
B.Biển, mương, kênh, bể nước.
C.Đập nước, máng, đại dương, rạch.
D.Hồ, thác, giếng, bể bơi.
Câu 23: Vật thể nhân tạo là
A.Cây lúa. B.Cái cầu. C.Mặt trời. D.Con sóc.
Câu 24: Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần. Hiện tượng này thể hiện quá trình chuyển thể nào?
A. Từ rắn sang lỏng B. Từ lỏng sang hơi
C. Từ hơi sang lỏng D. Từ lỏng sang rắn
Câu 25: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hoá học?
A. Hoà tan đường vào nước.
B. Cô cạn nước đường thành đường.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Câu 26: Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Cho 1 viên vitamin C sủi vào cốc nước
B. Cho 1 thìa đường vào cốc nước và khuấy đều
C. Mặt trời mọc lên, dưới ánh nắng mặt trời làm cho các hạt sương tan dần
D. Mở nút chai rượu vang thì thấy hiện tượng sủi bọt
Câu 27: Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
A. Chất khí, không màu. B. Không mùi, không vị.
C. Tan rất ít trong nước. D. Làm đục dung dịch nước vôi trong dung dịch calcium hydroxide).
Câu 28. Chọn phát biểu đúng:
A. Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nặng hơn không khí.
B. Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nặng hơn không khí.
C. Oxygen là chất khí, tan ít trong nước và nhẹ hơn không khí.
D. Oxygen là chất khí, tan vô hạn trong nước và nhẹ hơn không khí.
Câu 29. Nhiên liệu có đặc điểm chung là:
A. Tỏa nhiệt và phát sáng. B. Tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.
C. Xảy ra sự oxi hóa và có tỏa nhiệt.
D. Xảy ra sự oxi hóa nhưng không phát sáng.
Câu 30. Bạn An tiến hành 1 thí nghiệm bắt 2 con châu chấu có kích cỡ bằng nhau cho vào 2 bình đựng thủy tinh. Đậy kín bình 1 bằng nút cao su, còn bình 2 bọc lại bằng miếng vải màn. Các em hãy dự đoán kết quả xảy ra của 2 con châu chấu ở 2 bình?
A. Con châu chấu bình 1 chết, bình 2 sống. B. Cả hai con châu chấu đều chết.
C. Cả hai con châu chấu đều sống. D. Con châu chấu bình 1 sống, bình 2 chết.
Câu 31. Khi một can xăng bất cẩn bốc cháy, Ta không nên chọn giải pháp chữa cháy nào dưới đây?
A. Phun nước B. Dùng cát đổ trùm lên.
C. Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vàoD. Dùng chiếc chăn khô đắp lên.
Câu 32. Chất nào sau đây chiếm tỉ lệ thể tích lớn nhất trong không khí?
A. Oxỵgen. B. Hydrogen. C. Nitrogen. D. Carbon dioxide.
Câu 33. Trong quá trình quang hợp cây xanh đã thải ra khí gì:
A. Khí N2. B. Khí O2. C. Khí CO2. D. Khí H2.
Câu 34 Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
A. Cháy rừng C. Hoạt động của núi lửa
B. Khí thải do sản xuất công nghiệp, do hoạt động của phương tiện giao thông
D. Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh
Câu 35. Tại sao ở thành cốc đựng nước đá lại xuất hiện những giọt nước nhỏ: A. Cốc bị thủng.
B. Trong không khí có khí oxi.
C. Trong không khí có hơi nước.
D. Trong không khí có khí nitơ.
Câu 36: Nguồn năng lượng nào sau đây gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất?
A. Điện gió. B. Điện mặt trời. C. Nhiệt điện. D.Thuỷ điện.
Câu 37: Biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxigen trong không khí?
A.Trồng cây gây rừng, chăm sóc cây xanh.
B. Thải các chất khí thải ra môi trường không qua xử lí.
C. Đốt rừng làm rẫy.
D. Phá rừng để làm đồn điền, trang trại.
Câu 38: Một phòng học có chiều dài 12m, chiều rộng 7 m,chiều cao 4m thể tích của khí o xi trong phòng là biết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.
 
A. 67,2 m3 B. 6,72m3 C. 670 m3 D. 670 m3
Câu 39. Hoạt động của ngành kinh tế nào ít gây ô nhiễm môi trường không khí nhất?
A. Sản xuất phẩn mềm tin học. B. Sản xuất nhiệt điện.
C. Du lịch. D. Giao thông vận tải.
Câu 40: Nhiên liệu lỏng gồm các chất?
A.Nến , cồn , xăng
B.Dầu, than đá, củi
C.Biogas, cồn, củi
D.Cồn, xăng, dầu
Câu 41: An ninh năng lượng là?
A.Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên nguồn năng lượng sạch và giá rẻ
B.Sự đảm bảo đầy đủ nặng lượng dưới một dạng duy nhất
C.Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới nhiều dạng khác nhau, ưu tiên nguồn năng lượng sạch, giá cao
D.Sự đảm bảo đầy đủ năng lượng dưới một dạng duy nhất, giá thành cao
Câu 42 .Xăng sinh học E5 chứa bao nhiêu % cồn, bao nhiêu% xăng truyền thống?
A.10 % và 90 %
B.5% và 95 %
C.15% và 85%
D.3 % và 97 %
Câu 43 :Vì sao không nên đun bếp than trong phòng kín?
A.Vì than tỏa nhiều nhiệt dẫn đến phòng quá nóng
B.Vì than cháy tỏa ra nhiều khí CO, CO2 có thể gây tử vong nếu ngửi quá nhiều trong phòng kín
C.Vì than không cháy được trong phòng kín
D.Vì giá thành than rất cao
Câu 44 Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa mạch. B. Ngô.
C. Mía. D. Lúa.
Câu 45 Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein (chất đạm) nhất?
A. Gạo. B. Rau xanh.
C. Thịt. D. Gạo và rau xanh.
Câu 46: Những thực phẩm được dùng để chế biến nước mắm là:
A. Cá biển, muối B. Đậu nành
C. Thực vật D. Thịt.
Câu 47: Thực phẩm để lâu ngoài không khí sẽ bị gì?
A. Không biến đổi màu sắc.
B. Mùi vị không thay đổi.
C. Giá trị dinh dưỡng vẫn đảm bảo.
D. Biến đổi màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng.
Câu 48: khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta gọi gỗ là
A. Vật liệu B. nguyên liệu C. nhiên liệu D. Phế liệu
Câu 49: tại sao con người sử dụng kim loại nhôm làm dây điện cao thế
A. vì nhôm dẫn điện tốt hơn đồng
B. vì nhôm nhẹ hơn đồng.
C. vì nhôm nhẹ và rẻ hơn đồng.
D. vì nhôm nặng hơn đồng
Câu 50: Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây:
A. Phơi củi cho thật khô.
B. Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.
C. Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.
D. Chẻ nhỏ củi.

Câu 51: Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây
A. Tuỳ nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
B. Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
D. Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Câu 52: Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ thích hợp nhất là:
A. Đồng hồ treo tường B. Đồng hồ cát
C. Đồng hồ đeo tay C. Đồng hồ bấm giây
Câu 53: Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để
A. lựa chọn thước đo phù hợp. B. đặt mắt đúng cách.
C. đọc kết quả đo chính xác. D. đặt vật đo đúng cách. 
Câu 54: Chọn phát biểu sai:
A. Oxygen cần thiết cho sự quang hợp của cây xanh.
B. Oxygen oxi hóa được hết các kim loại
C. Oxygen cần thiết cho quá trình hô hấp của động vật.
D. Oxygen là một chất hoạt động hóa học rất mạnh, nhất là ở nhiệt độ cao.
Câu 55: Trong máy lọc nước có nhiều lõi lọc khác nhau. Trong đó có một lõi làm bằng bông được ép rất chặt. Theo em lõi bông đó có tác dụng gì?
A. Lọc chất tan trong nước B. Lọc chất không tan trong nước
C. Lọc và giữ lại các khoáng chất D. Lọc các chất độc hại
Câu 56: Dung nói rằng khi sử dụng nhiệt kế y tế bằng thủy ngân phải chú ý 4 điểm sau:
A. giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế
B. Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.
C. hiệu chỉnh về vạch số 0
D. Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.
Dung đã nói sai điểm nào?
Câu 59: Kim cân robecvan chỉ chính giữa, ta thấy đĩa cân bên phải có 1 quả cân 1kg, 1 quả cân 500g, 3 quả cân 20g. Đĩa cân bên trái có 3 gói kẹo. Hỏi mỗi gói kẹo có khối lượng là bao nhiêu?
A. 523g
B. 1569g
C. 520g
D. 1560g
Câu 60: Khi cân 1 bao sỏi bằng cân robecvan, một nhóm học sinh đã đặt 2 quả cân 2kg, 1 quả cân 500g và 1 quả cân 200g vào đĩa cân bên phải thì cân vẫn chưa thăng bằng. Nhưng khi đặt 1 quả cân 50g vào đĩa cân bên trái có chưa bao sỏi thì cân thăng bằng. Hỏi khối lượng bao sỏi là bao nhiêu:
A. 4.7kg B. 2.65kg
C. 2700g D. 1, 65kg
Câu 61: Khi dùng thước có ĐCNN là 2mm để đo độ dài của cặp sách bạn Bi đưa ra các kết quả sau:
A. l=40cm B. l=41cm C. l=402mm C. l=401,2mm
Theo em kết quả nào trên đây là đúng?
Câu 62: Khi thả một vật không thấm nước có dạng hình lập phương vào bình chia độ thì vật đó chìm trong nước và mực nước trong bình chỉ giá trị 275cm3. Tính độ dài mỗi cạnh của vật đó, biết rằng khi chưa thả vật vào bình chia độ thể tích nước trong bình là 150cm3
A. 6cm B. 5cm C. 4cm D. 7cm
Câu 63: Người ta thả một vật không thấm nước vào bình chia độ thấy phần chìm chiếm ¾ thể tích của vật. Hỏi thể tích của vật là bao nhiêu, biết mực nước trong bình khi chưa chưa thả vật và khi thả vật ở các vạch tương ứng là 100cm3 và 160cm3
A. 50cm3 B. 60cm3 C. 70cm3 D. 80cm3
Câu 65: Khi mua trái cây ở chợ. loại cân thích hợp là
A. cân tạ.    B. cân Roberval.    C.cân đồng hồ.      D. cân tiểu li.
Câu 66: Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là
cân tạ.    B. cân đòn.     
C. cân đồng hồ.     D. cân tiểu li.
Câu 67: Thứ tự các bước đo thời gian
Hiệu chỉnh đồng hồ dúng cách trước khi đo.
Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
Chọn đồng hồ phù hợp.
Đọc và ghi kết quả mỗi lần do.
Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
A. e, c, a, b, d B. a,b,c,d,e C. b,e,c,d,a D. c,d,e,a,b
Câu 68: 2. Khi đo thời gian chạy 100 m của bạn Phong trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời gian
A. từ lúc bạn Phong lấy đà chạy tới lúc về đích.
B. từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích.
C. bạn Phong chạy 50 m rồi nhân đôi.
D. bạn Phong chạy 200 m rồi chia đôi.
Câu 70: Một thước thẳng có 101 vạch chia thành 100 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là
A. GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 cm.     B.GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.
C.GHĐ và ĐCNN là 100cm và 1 mm.      D.GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm.
Câu 74: Trong các đáp án trả lời sau , đáp án nào chính xác?
Thí nghiệm trong hình dưới đây chứng tỏ điều gì?
 
A. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh hấp thụ khí cacbonic
B. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh nhả ra khí oxi
C. Thí nghiệm chứng tỏ cây xanh cung cấp oxi cho sự cháy của cây nến
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
 
Câu 75: Một xe chở mì khi lên trạm cân số chỉ là 4,3 tấn và sau khi đổ mì khỏi xe và cân lại thì xe có khối lượng là 680 kg. Hỏi khối lượng của mì là bao nhiêu kilogam?
A. 4980.
B. 3620.
C. 4300.
D. 5800.
Câu 76: Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.                           B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
C. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.      D. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
Câu 77: Ví dụ nào sau đây liên quan đến ngành Hóa học?
A. Ấp trứng gà bằng máy chuyên dụng.
B.Quan sát hướng chuyển động của viên đạn.
C.Theo dõi quá trình lớn lên của cây cà chua.
D. Khi cho baking soda vào giấm ăn, ta thấy hiện tượng sủi bọt khí
CHÚC CÁC EM
THI ĐẠT KẾT QUẢ CAO
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓