bài 19- sắt - hóa 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuận
Ngày gửi: 11h:32' 28-11-2021
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuận
Ngày gửi: 11h:32' 28-11-2021
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 :
Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây :
Câu 2 :
Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch đồng sunfat . Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học
Câu 1 :
(1)
Al Al2O3
to
2
3
4
(2)
Al2O3 AlCl3
2
3
6
(3)
AlCl3 Al(OH)3
3
3
(4)
Al(OH)3 Al2O3
to
2
3
+ O2
+ HCl
+ H2O
+ NaOH
+ NaCl
+ H2O
ĐÁP ÁN
Hiện tượng : Nhôm tan dần, có chất rắn màu đỏ bám ngòai mảnh nhôm, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần
Câu 2 :
Al + CuCl2 AlCl3 + Cu
3
2
3
2
Em có biết...?
Tỉ lệ các nguyên tố trong vỏ quả đất
(Silic)
(Oxi)
(Nhôm)
(Các nguyên tố khác)
(S?t)
+ Sắt là nguyên liệu để tổng hợp nên hemoglobin, chất có mặt trong tế bào hồng cầu và làm cho hồng cầu có màu đỏ, có vai trò vận chuyển oxy trong máu đến với các mô trong cơ thể.
+ Sắt cũng là thành phần của myoglobin, có trong cơ vân, có tác dụng dự trữ oxy cho hoạt động của cơ vân, chúng sẽ kết hợp với các chất dinh dưỡng khác để giải phóng năng lượng cho sự co cơ.
VAI TRÒ CỦA SẮT VỚI CƠ THỂ
+ Sắt cũng là thành phần cấu tạo của một số loại protein và enzyme, có vai trò trong quá trình giải phóng năng lượng khi oxy hóa các chất dinh dưỡng và ATP.
Sắt là 1 trong những chất khoáng rất quan trọng đối với cơ thể.
12
NẾU THIẾU SẮT
+ Sự vận chuyển oxy, sự dự trữ oxy ở mô cơ vân sẽ giảm sút, làm cho cơ thể hoạt động không hiệu quả, mau mệt mỏi, kém tập trung, trí nhớ kém, hay quên, làm thiếu oxy ở các tổ chức đặc biệt là tim, cơ bắp, não gây nên hiện tượng tim đập nhanh, trẻ nhỏ có thể bị suy tim .
+ Sắt có vai trò quan trọng đối với tất cả tế bào trong cơ thể nhất là tế bào não. Có trên 40 nghiên cứu của các tác giả trên thế giới ghi nhận nếu thiếu sắt xảy ra trong giai đoạn sớm của cuộc đời, nhất là trong những tháng đầu tiên, sẽ ảnh hưởng đến chỉ số phát triển tâm thần - vận động về sau. Trẻ thiếu sắt càng nhiều và càng lâu thì trí thông minh càng kém, sự phát triển vận động càng chậm chạp.
+ Một hậu quả khác của thiếu sắt là nguy cơ hấp thu chì từ đường tiêu hóa sẽ cao, gây ra ngộ độc chì cho cơ thể. Ngộ độc chì là một tổn thương nguy hiểm cho hệ tạo máu và hệ thần kinh, cũng gây ra những hậu quả không hồi phục.
NẾU THỪA SẮT
- Nguy cơ ung thư gan: Gan thường lưu trữ chất sắt dư thừa trong cơ thể, khi sắt quá nhiều sẽ tạo áp lực lớn, có thể dẫn đến ung thư hoặc xơ gan.
- Bệnh tim mạch: Chất sắt dư thừa cản trở quá trình dẫn điện của tim, dẫn đến suy tim hoặc loạn nhịp tim.
- Thay đổi da: Khi lượng chất sắt dư thừa trong cơ thể di chuyển từ máu vào các mô cơ thể, nó đọng lại trong các tế bào da. Chính vì thế, làn da trở nên hơi xám và bạc màu.
- Tiểu đường. lượng chất sắt dư thừa tích tụ trong tuyến tụy và gây rối tiến trình sản xuất insulin, khiến lượng đường trong máu tăng.
- Viêm khớp. Chất sắt dư thừa tích tụ trong các khớp xương có thể dẫn đến tổn hại các mô, dẫn tới viêm khớp. Tổn thương mô khiến xương không có lớp gì bao phủ bên ngoài, làm cho chúng cọ xát vào nhau gây đau. lượng sắt dư thừa trong máu ngăn cản cơ thể sửa chữa các mô. Điều này làm tăng tình trạng viêm trong cơ thể.
NẾU THỪA SẮT
- Tổn hại buồng trứng: lượng chất sắt dư thừa trong máu của phụ nữ có thể làm hỏng buồng trứng.
- Kích thích vi khuẩn sinh sôi: Chất sắt vận chuyển khí ô xy cho khắp cơ thể và do đó là tác nhân vận chuyển khí ô xy chính. Lượng sắt dư thừa khiến vi khuẩn sinh sôi nảy nở với số lượng lớn. Vi khuẩn cần ô xy và lượng sắt dư thừa cung cấp ô xy cần thiết cho vi khuẩn, cho phép chúng phát triển nhanh
- Các bệnh hệ thần kinh: Bệnh Parkinson (bệnh liệt rung), ADHD (rối loạn tăng động giảm chú ý), bệnh Alzheimer, các hành vi bất thường như hành vi chống xã hội hoặc bạo lực là kết quả của lượng chất sắt dư thừa trong máu gây ra. Mệt mỏi, căng thẳng, giận dữ, sợ hãi, thái độ chống đối là những cảm xúc tiêu cực mà một người cảm thấy khi họ có lượng chất sắt dư thừa trong máu
16
11
Tháp Eiffel : 1889
- Cao 324 m
- Sử dụng hết 9700 tấn sắt
xiderit
manhetit
Pirit
Hematit nâu
Hematit đỏ
14
Bài 19: SẮT
Bài 19: S?T
Kí hiệu hóa học:
Hóa trị: Nguyên tử khối:
Fe
56
II, III
Bài 19: S?T
Kí hiệu hóa học:
Hóa trị: Nguyên tử khối:
Fe
56
II, III
Sắt là kim loại màu trắng xám.
Có tính dẻo, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Là kim loại nặng ( khối lượng riêng D = 7,86g/cm3)
Có tính nhiễm từ.
Nóng chảy ở 15390C
Bài 19: S?T
Kí hiệu hóa học:
Hóa trị: Nguyên tử khối:
Fe
56
II, III
1/ Sắt + phi kim
a/ Sắt + Oxi
b/ Sắt + phi kim khác
Sắt tác dụng với khí oxi:
Sắt tác dụng với khí clo:
https://youtu.be/dxR8xNX09IU
Sắt tác dụng với luu hu?nh:
1. Sắt + phi kim:
a. Sắt + oxi
3Fe + 2O2 Fe3O4
t0
oxit sắt từ ( FeO.Fe2O3)
oxit sắt từ ( màu nâu đen)
b. Sắt + phi kim khác
VD1: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Sắt (III) clorua
Muối sắt
t0
t0
t0
Lưu ý: Sắt + phi kim trung bình/ yếu -> muối sắt (II)
Sắt + PK mạnh ( F2, Cl2, Br2….) -> muối sắt (III)
VD2: Fe + S FeS
Sắt (II) Sunfua
t0
https://youtu.be/gtZuP2R4A0o
2. Sắt + axit
https://youtu.be/hppoaLwn5x4
3. Sắt + dd muối (của KL yếu hơn)
2. Sắt + axit
VD: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ↑
Hiện tượng: Có sủi bọt khí, sắt tan dần.
muối sắt (II) + H2
sắt (II) clorua
Lưu ý:
Sắt không phản ứng với dd H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội
3. Sắt + dd muối (của KL yếu hơn)
VD: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
sắt (II) sunfat
Hiện tượng: sắt tan dần, màu xanh dd nhạt dần, có đồng đỏ bám lên đinh sắt.
muối sắt (II) + KL mới
K,Ba,Ca,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Ni, Sn,Pb,H,Cu, Ag,Hg,Pt, Au
Câu 1: Dãy gồm những chất tác dụng được với sắt là:
c
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Có bột kim loại sắt lẫn tạp chất nhôm, hãy chọn dung dịch làm sạch sắt?
A
Câu 3: Viết PTHH theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3
Đáp án
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH FeOH)3 ↓+ 3NaCl
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
to
to
DẶN DÒ
Về nhà học bài, làm bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK/60
Chuẩn bị bài 20: Hợp kim của sắt: Gang, thép
Câu 1 :
Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây :
Câu 2 :
Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch đồng sunfat . Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học
Câu 1 :
(1)
Al Al2O3
to
2
3
4
(2)
Al2O3 AlCl3
2
3
6
(3)
AlCl3 Al(OH)3
3
3
(4)
Al(OH)3 Al2O3
to
2
3
+ O2
+ HCl
+ H2O
+ NaOH
+ NaCl
+ H2O
ĐÁP ÁN
Hiện tượng : Nhôm tan dần, có chất rắn màu đỏ bám ngòai mảnh nhôm, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần
Câu 2 :
Al + CuCl2 AlCl3 + Cu
3
2
3
2
Em có biết...?
Tỉ lệ các nguyên tố trong vỏ quả đất
(Silic)
(Oxi)
(Nhôm)
(Các nguyên tố khác)
(S?t)
+ Sắt là nguyên liệu để tổng hợp nên hemoglobin, chất có mặt trong tế bào hồng cầu và làm cho hồng cầu có màu đỏ, có vai trò vận chuyển oxy trong máu đến với các mô trong cơ thể.
+ Sắt cũng là thành phần của myoglobin, có trong cơ vân, có tác dụng dự trữ oxy cho hoạt động của cơ vân, chúng sẽ kết hợp với các chất dinh dưỡng khác để giải phóng năng lượng cho sự co cơ.
VAI TRÒ CỦA SẮT VỚI CƠ THỂ
+ Sắt cũng là thành phần cấu tạo của một số loại protein và enzyme, có vai trò trong quá trình giải phóng năng lượng khi oxy hóa các chất dinh dưỡng và ATP.
Sắt là 1 trong những chất khoáng rất quan trọng đối với cơ thể.
12
NẾU THIẾU SẮT
+ Sự vận chuyển oxy, sự dự trữ oxy ở mô cơ vân sẽ giảm sút, làm cho cơ thể hoạt động không hiệu quả, mau mệt mỏi, kém tập trung, trí nhớ kém, hay quên, làm thiếu oxy ở các tổ chức đặc biệt là tim, cơ bắp, não gây nên hiện tượng tim đập nhanh, trẻ nhỏ có thể bị suy tim .
+ Sắt có vai trò quan trọng đối với tất cả tế bào trong cơ thể nhất là tế bào não. Có trên 40 nghiên cứu của các tác giả trên thế giới ghi nhận nếu thiếu sắt xảy ra trong giai đoạn sớm của cuộc đời, nhất là trong những tháng đầu tiên, sẽ ảnh hưởng đến chỉ số phát triển tâm thần - vận động về sau. Trẻ thiếu sắt càng nhiều và càng lâu thì trí thông minh càng kém, sự phát triển vận động càng chậm chạp.
+ Một hậu quả khác của thiếu sắt là nguy cơ hấp thu chì từ đường tiêu hóa sẽ cao, gây ra ngộ độc chì cho cơ thể. Ngộ độc chì là một tổn thương nguy hiểm cho hệ tạo máu và hệ thần kinh, cũng gây ra những hậu quả không hồi phục.
NẾU THỪA SẮT
- Nguy cơ ung thư gan: Gan thường lưu trữ chất sắt dư thừa trong cơ thể, khi sắt quá nhiều sẽ tạo áp lực lớn, có thể dẫn đến ung thư hoặc xơ gan.
- Bệnh tim mạch: Chất sắt dư thừa cản trở quá trình dẫn điện của tim, dẫn đến suy tim hoặc loạn nhịp tim.
- Thay đổi da: Khi lượng chất sắt dư thừa trong cơ thể di chuyển từ máu vào các mô cơ thể, nó đọng lại trong các tế bào da. Chính vì thế, làn da trở nên hơi xám và bạc màu.
- Tiểu đường. lượng chất sắt dư thừa tích tụ trong tuyến tụy và gây rối tiến trình sản xuất insulin, khiến lượng đường trong máu tăng.
- Viêm khớp. Chất sắt dư thừa tích tụ trong các khớp xương có thể dẫn đến tổn hại các mô, dẫn tới viêm khớp. Tổn thương mô khiến xương không có lớp gì bao phủ bên ngoài, làm cho chúng cọ xát vào nhau gây đau. lượng sắt dư thừa trong máu ngăn cản cơ thể sửa chữa các mô. Điều này làm tăng tình trạng viêm trong cơ thể.
NẾU THỪA SẮT
- Tổn hại buồng trứng: lượng chất sắt dư thừa trong máu của phụ nữ có thể làm hỏng buồng trứng.
- Kích thích vi khuẩn sinh sôi: Chất sắt vận chuyển khí ô xy cho khắp cơ thể và do đó là tác nhân vận chuyển khí ô xy chính. Lượng sắt dư thừa khiến vi khuẩn sinh sôi nảy nở với số lượng lớn. Vi khuẩn cần ô xy và lượng sắt dư thừa cung cấp ô xy cần thiết cho vi khuẩn, cho phép chúng phát triển nhanh
- Các bệnh hệ thần kinh: Bệnh Parkinson (bệnh liệt rung), ADHD (rối loạn tăng động giảm chú ý), bệnh Alzheimer, các hành vi bất thường như hành vi chống xã hội hoặc bạo lực là kết quả của lượng chất sắt dư thừa trong máu gây ra. Mệt mỏi, căng thẳng, giận dữ, sợ hãi, thái độ chống đối là những cảm xúc tiêu cực mà một người cảm thấy khi họ có lượng chất sắt dư thừa trong máu
16
11
Tháp Eiffel : 1889
- Cao 324 m
- Sử dụng hết 9700 tấn sắt
xiderit
manhetit
Pirit
Hematit nâu
Hematit đỏ
14
Bài 19: SẮT
Bài 19: S?T
Kí hiệu hóa học:
Hóa trị: Nguyên tử khối:
Fe
56
II, III
Bài 19: S?T
Kí hiệu hóa học:
Hóa trị: Nguyên tử khối:
Fe
56
II, III
Sắt là kim loại màu trắng xám.
Có tính dẻo, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Là kim loại nặng ( khối lượng riêng D = 7,86g/cm3)
Có tính nhiễm từ.
Nóng chảy ở 15390C
Bài 19: S?T
Kí hiệu hóa học:
Hóa trị: Nguyên tử khối:
Fe
56
II, III
1/ Sắt + phi kim
a/ Sắt + Oxi
b/ Sắt + phi kim khác
Sắt tác dụng với khí oxi:
Sắt tác dụng với khí clo:
https://youtu.be/dxR8xNX09IU
Sắt tác dụng với luu hu?nh:
1. Sắt + phi kim:
a. Sắt + oxi
3Fe + 2O2 Fe3O4
t0
oxit sắt từ ( FeO.Fe2O3)
oxit sắt từ ( màu nâu đen)
b. Sắt + phi kim khác
VD1: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Sắt (III) clorua
Muối sắt
t0
t0
t0
Lưu ý: Sắt + phi kim trung bình/ yếu -> muối sắt (II)
Sắt + PK mạnh ( F2, Cl2, Br2….) -> muối sắt (III)
VD2: Fe + S FeS
Sắt (II) Sunfua
t0
https://youtu.be/gtZuP2R4A0o
2. Sắt + axit
https://youtu.be/hppoaLwn5x4
3. Sắt + dd muối (của KL yếu hơn)
2. Sắt + axit
VD: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ↑
Hiện tượng: Có sủi bọt khí, sắt tan dần.
muối sắt (II) + H2
sắt (II) clorua
Lưu ý:
Sắt không phản ứng với dd H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội
3. Sắt + dd muối (của KL yếu hơn)
VD: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
sắt (II) sunfat
Hiện tượng: sắt tan dần, màu xanh dd nhạt dần, có đồng đỏ bám lên đinh sắt.
muối sắt (II) + KL mới
K,Ba,Ca,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Ni, Sn,Pb,H,Cu, Ag,Hg,Pt, Au
Câu 1: Dãy gồm những chất tác dụng được với sắt là:
c
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Có bột kim loại sắt lẫn tạp chất nhôm, hãy chọn dung dịch làm sạch sắt?
A
Câu 3: Viết PTHH theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3
Đáp án
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH FeOH)3 ↓+ 3NaCl
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
to
to
DẶN DÒ
Về nhà học bài, làm bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK/60
Chuẩn bị bài 20: Hợp kim của sắt: Gang, thép
 








Các ý kiến mới nhất