Tìm kiếm Bài giảng
Bài toán giải bằng hai phép tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: quan ngoc dung
Ngày gửi: 14h:50' 28-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: quan ngoc dung
Ngày gửi: 14h:50' 28-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
BÀI TOÁN GIẢI
BẰNG HAI PHÉP TÍNH(Tr50)
BÀI TOÁN GIẢI
BẰNG HAI PHÉP TÍNH(TT)
LUYỆN TẬP(52)
GV: QUAN NGỌC DUNG
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài toán 1: Hàng trên có 3 cái kèn,
hàng dưới có nhiều hơn hàng trên
2 cái kèn. Hỏi:
a) Hàng dưới có mấy cái kèn?
b) Cả hai hàng có mấy cái kèn?
Hàng trên:
Hàng dưới:
3 kèn
2 kèn
? kèn
?kèn
Tóm tắt
Bài giải
a/ Số cái kèn ở hàng dưới có là:
3 + 2 = 5 (cỏi kốn)
b/ Số cái kèn ở cả hai hàng có là:
3 + 5 = 8 (cỏi kốn)
Đáp số:
a. 5 cỏi kốn
b. 8 cỏi kốn
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài toán 2: Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?
Tóm tắt
Bể thứ nhất:
Bể thứ hai:
4 con cá
3 con cá
?con cá
Bài giải
Số cá ở bể thứ hai có là:
4 + 3 = 7 (con cỏ)
Số cá ở cả hai bể có là:
4 + 7 = 11 (con cỏ)
Đáp số :
11 con cỏ
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài toán 1: Hàng trên có 3 cái kèn,
hàng dưới có nhiều hơn hàng trên
2 cái kèn. Hỏi:
a) Hàng dưới có mấy cái kèn?
b) Cả hai hàng có mấy cái kèn?
Bài toán 2: Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?
Bài giải
a/ Số cái kèn ở hàng dưới có là:
3 + 2 = 5 (cỏi kốn)
b/ Số cái kèn ở cả hai hàng có là:
3 + 5 = 8 (cỏi kốn)
Đáp số:
a. 5 cỏi kốn
b. 8 cỏi kốn
Bài giải
Số cá ở bể thứ hai có là:
4 + 3 = 7 (con cỏ)
Số cá ở cả hai bể có là:
4 + 7 = 11 (con cỏ)
Đáp số :
11 con cỏ
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài tập 1: Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?
Tóm tắt
Anh có:
Em có:
15 bưu ảnh
7 bưu ảnh
? bưu ảnh
Bài giải
Số bưu ảnh em có là:
15 – 7 = 8 (tấm)
Số bưu ảnh cả hai anh em có là:
15 + 8 = 23 (tấm)
Đáp số: 23 tấm bưu ảnh
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài 2: Thùng thứ nhất đựng 18l dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6l dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Tóm tắt
Thùng thứ nhất:
Thùng thứ hai:
18l
6l
?l
Số lít dầu thùng thứ hai là:
18 + 6 = 24 (l)
Cả hai thùng có số lít dầu là:
18 + 24 = 42 (l)
Đáp số: 42 59 lít
Bài giải
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài 3:(GT) Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó:
Tóm tắt
Bao gạo:
Bao ngô:
27kg
5kg
?kg
Bao gạo cân nặng 27 kg, bao ngô cân nặng hơn bao gạo 5 kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Tóm tắt
Bài 3: (GT) Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó:
Bao gạo:
Bao ngô:
27kg
5kg
?kg
Bài giải
Số ki-lô-gam bao ngô cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg)
Cả hai bao cân nặng là:
27 + 32 = 59 (kg)
Đáp số: 59 ki-lô-gam
Bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu xe đạp?
Thứ bảy:
Chủ nhật:
? xe đạp
6 xe
Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 (xe)
Số xe đạp bán trong hai ngày là:
6 + 12 = 18 (xe)
Đáp số: 18 xe đạp
Tóm tắt
Bài giải
Bài: Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp theo)
Bài tập 1: Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện (theo sơ đồ sau). Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Nhà
Tóm tắt
Chợ huyện
Bưu điện tỉnh
? km
5 km
Bài giải
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là:
5 x 3 =
15
(km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:
5 + 15 =
20
(km)
Đáp số: 20 ki-lô-mét.
Bài tập 2: Một thùng đựng 24l mật ong. Lấy ra số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?
Thùng
Số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 ( l )
Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 ( l )
Đáp số: 16 lít mật ong
Tóm tắt
24l mật ong
Bài giải
? l mật ong
lấy ra
Bài 1: Một bến xe có 45 ô tô. Lúc đầu, có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 17 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?
18 ô tô 17 ô tô ? Ô tô
Tóm tắt
45 ô tô
Toán:
LUYỆN TẬP( tr.52)
18 ô tô 17 ô tô ? Ô tô
45 ô tô
Đáp số: 10 ô tô.
Đáp số: 10 ô tô.
Bài giải: (cách 1)
Số ô tô còn lại sau lần đầu rời bến là :
45 – 18 = 27 (ô tô)
Số ô tô còn lại sau hai lần rời bến là :
27 – 17 = 10 (ô tô)
Bài giải: (cách 2)
Số ô tô cả hai lần rời bến là :
18 + 17 = 35 (ô tô)
Số ô tô bến xe còn lại là :
45 – 35 = 10 (ô tô)
Bài 2 : Bỏc An nuụi 48 con th?, bỏc dó bỏn di s? th? dú. H?i bỏc An cũn l?i bao nhiờu con th??
Bán
? con thỏ
48 con thỏ
Tóm tắt:
Đáp số: 40 con thỏ.
Bài 2:
Bán
? con thỏ
48 con thỏ
Bài giải:
Số con thỏ Bác An đã bán đi là:
48 : 6 = 8 (con thỏ)
Bác An còn lại số con thỏ là:
48 - 8 = 40 (con thỏ)
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.
khá của lớp 3A là bao nhiêu bạn ?
Bài 3 (GT):
Bài toán:
Lớp 3A có số học sinh giỏi là 14 bạn, số học sinh khá
nhiều hơn số học sinh giỏi 8 bạn. Hỏi tổng số học sinh giỏi và
Đáp số: 36 bạn.
khá của lớp 3A là bao nhiêu bạn ?
Bài toán:
Lớp 3A có số học sinh giỏi là 14 bạn, số học sinh khá
nhiều hơn số học sinh giỏi 8 bạn. Hỏi tổng số học sinh giỏi và
Bài giải:
Số học sinh khá của lớp 3A là:
14 + 8 = 22 (bạn)
Tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 3A là:
14 + 22 = 36 (bạn)
DẶN DÒ
Chuẩn bị bài :BẢNG NHÂN 8
BÀI TOÁN GIẢI
BẰNG HAI PHÉP TÍNH(Tr50)
BÀI TOÁN GIẢI
BẰNG HAI PHÉP TÍNH(TT)
LUYỆN TẬP(52)
GV: QUAN NGỌC DUNG
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài toán 1: Hàng trên có 3 cái kèn,
hàng dưới có nhiều hơn hàng trên
2 cái kèn. Hỏi:
a) Hàng dưới có mấy cái kèn?
b) Cả hai hàng có mấy cái kèn?
Hàng trên:
Hàng dưới:
3 kèn
2 kèn
? kèn
?kèn
Tóm tắt
Bài giải
a/ Số cái kèn ở hàng dưới có là:
3 + 2 = 5 (cỏi kốn)
b/ Số cái kèn ở cả hai hàng có là:
3 + 5 = 8 (cỏi kốn)
Đáp số:
a. 5 cỏi kốn
b. 8 cỏi kốn
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài toán 2: Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?
Tóm tắt
Bể thứ nhất:
Bể thứ hai:
4 con cá
3 con cá
?con cá
Bài giải
Số cá ở bể thứ hai có là:
4 + 3 = 7 (con cỏ)
Số cá ở cả hai bể có là:
4 + 7 = 11 (con cỏ)
Đáp số :
11 con cỏ
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài toán 1: Hàng trên có 3 cái kèn,
hàng dưới có nhiều hơn hàng trên
2 cái kèn. Hỏi:
a) Hàng dưới có mấy cái kèn?
b) Cả hai hàng có mấy cái kèn?
Bài toán 2: Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con cá?
Bài giải
a/ Số cái kèn ở hàng dưới có là:
3 + 2 = 5 (cỏi kốn)
b/ Số cái kèn ở cả hai hàng có là:
3 + 5 = 8 (cỏi kốn)
Đáp số:
a. 5 cỏi kốn
b. 8 cỏi kốn
Bài giải
Số cá ở bể thứ hai có là:
4 + 3 = 7 (con cỏ)
Số cá ở cả hai bể có là:
4 + 7 = 11 (con cỏ)
Đáp số :
11 con cỏ
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài tập 1: Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh. Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?
Tóm tắt
Anh có:
Em có:
15 bưu ảnh
7 bưu ảnh
? bưu ảnh
Bài giải
Số bưu ảnh em có là:
15 – 7 = 8 (tấm)
Số bưu ảnh cả hai anh em có là:
15 + 8 = 23 (tấm)
Đáp số: 23 tấm bưu ảnh
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài 2: Thùng thứ nhất đựng 18l dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6l dầu. Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?
Tóm tắt
Thùng thứ nhất:
Thùng thứ hai:
18l
6l
?l
Số lít dầu thùng thứ hai là:
18 + 6 = 24 (l)
Cả hai thùng có số lít dầu là:
18 + 24 = 42 (l)
Đáp số: 42 59 lít
Bài giải
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Bài 3:(GT) Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó:
Tóm tắt
Bao gạo:
Bao ngô:
27kg
5kg
?kg
Bao gạo cân nặng 27 kg, bao ngô cân nặng hơn bao gạo 5 kg. Hỏi cả hai bao cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Toán
Bài toán giải bằng hai phép tính
Tóm tắt
Bài 3: (GT) Nêu bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài toán đó:
Bao gạo:
Bao ngô:
27kg
5kg
?kg
Bài giải
Số ki-lô-gam bao ngô cân nặng là:
27 + 5 = 32 (kg)
Cả hai bao cân nặng là:
27 + 32 = 59 (kg)
Đáp số: 59 ki-lô-gam
Bài toán: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6 xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp gấp đôi số xe đạp trên. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu xe đạp?
Thứ bảy:
Chủ nhật:
? xe đạp
6 xe
Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 (xe)
Số xe đạp bán trong hai ngày là:
6 + 12 = 18 (xe)
Đáp số: 18 xe đạp
Tóm tắt
Bài giải
Bài: Bài toán giải bằng hai phép tính (tiếp theo)
Bài tập 1: Quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài 5km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà đến chợ huyện (theo sơ đồ sau). Hỏi quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Nhà
Tóm tắt
Chợ huyện
Bưu điện tỉnh
? km
5 km
Bài giải
Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh dài là:
5 x 3 =
15
(km)
Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh dài là:
5 + 15 =
20
(km)
Đáp số: 20 ki-lô-mét.
Bài tập 2: Một thùng đựng 24l mật ong. Lấy ra số lít mật ong đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít mật ong?
Thùng
Số lít mật ong lấy ra là:
24 : 3 = 8 ( l )
Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 ( l )
Đáp số: 16 lít mật ong
Tóm tắt
24l mật ong
Bài giải
? l mật ong
lấy ra
Bài 1: Một bến xe có 45 ô tô. Lúc đầu, có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 17 ô tô nữa rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?
18 ô tô 17 ô tô ? Ô tô
Tóm tắt
45 ô tô
Toán:
LUYỆN TẬP( tr.52)
18 ô tô 17 ô tô ? Ô tô
45 ô tô
Đáp số: 10 ô tô.
Đáp số: 10 ô tô.
Bài giải: (cách 1)
Số ô tô còn lại sau lần đầu rời bến là :
45 – 18 = 27 (ô tô)
Số ô tô còn lại sau hai lần rời bến là :
27 – 17 = 10 (ô tô)
Bài giải: (cách 2)
Số ô tô cả hai lần rời bến là :
18 + 17 = 35 (ô tô)
Số ô tô bến xe còn lại là :
45 – 35 = 10 (ô tô)
Bài 2 : Bỏc An nuụi 48 con th?, bỏc dó bỏn di s? th? dú. H?i bỏc An cũn l?i bao nhiờu con th??
Bán
? con thỏ
48 con thỏ
Tóm tắt:
Đáp số: 40 con thỏ.
Bài 2:
Bán
? con thỏ
48 con thỏ
Bài giải:
Số con thỏ Bác An đã bán đi là:
48 : 6 = 8 (con thỏ)
Bác An còn lại số con thỏ là:
48 - 8 = 40 (con thỏ)
Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó.
khá của lớp 3A là bao nhiêu bạn ?
Bài 3 (GT):
Bài toán:
Lớp 3A có số học sinh giỏi là 14 bạn, số học sinh khá
nhiều hơn số học sinh giỏi 8 bạn. Hỏi tổng số học sinh giỏi và
Đáp số: 36 bạn.
khá của lớp 3A là bao nhiêu bạn ?
Bài toán:
Lớp 3A có số học sinh giỏi là 14 bạn, số học sinh khá
nhiều hơn số học sinh giỏi 8 bạn. Hỏi tổng số học sinh giỏi và
Bài giải:
Số học sinh khá của lớp 3A là:
14 + 8 = 22 (bạn)
Tổng số học sinh giỏi và khá của lớp 3A là:
14 + 22 = 36 (bạn)
DẶN DÒ
Chuẩn bị bài :BẢNG NHÂN 8
 









Các ý kiến mới nhất