Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Kiểu mảng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Nhẫn
Ngày gửi: 20h:42' 28-11-2021
Dung lượng: 476.6 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 1 người (Trịnh Thị Nhẫn)

Bài 11: DỮ LIỆU KIỂU DANH SÁCH (List)
(2 tiết)
Ví dụ:
Xét bài toán nhập vào nhiệt độ trung bình của mỗi ngày trong tuần. Tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần và số lượng ngày trong tuần có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình của tuần
Khi cần giài bài toán trên với N ngày (N khá lớn) thì cách làm tương tự không những đòi hỏi một khối lượng khai báo khá lớn, mà đoạn chương trình tính toán cũng khá dài.
Để giải quyết vấn đề đó, ta sử dụng kiểu dữ liệu List một chiều để mô tả dữ liệu.
1. Kiểu dữ liệu danh sách
Khái niệm
Danh sách là một dãy hữu hạn các phần tử (có thể không cùng kiểu)
Danh sách được đặt tên và các phần tử đều được đánh chỉ số
Các phần tử của List được phân cách nhau ra bởi dấu phẩy (,).
Được giới hạn bởi cặp ngoặc [ ], tất cả những gì nằm trong đó là những phần tử của List.
List giống như một container
2. Cách khởi tạo List
Cú pháp:
= [, , .., , ]
Trong đó: - Tên biến là do người lập trình đặt
- Sử dụng cặp dấu ngoặc[] đặt giá trị bên trong
Ví dụ:
lst = [“Toán học”, “Hình học”, “Tin học”, “Tiếng anh”]
lst1 = [] # khởi tạo list rỗng
Nhietdo = [23, 26, 27, 30, 32, 23, 30]
A = [0]*10 # Khai báo list có 10 giá trị bằng 0
B = [0.5] * 10 # Khai báo list có 10 giá trị bằng 0.5
ds = ["Tin học",123,"Toán học", 345, 23.5]
Chú ý: Trong Python các phần tử trong danh sách không nhất thiết phải cùng kiểu dữ liệu
Chương trình minh họa:
Kết quả
2.1. Nhập dữ liệu cho danh sách
Cắt chuỗi
Cách 1
2.2.Đưa danh sách ra màn hình
Ví dụ 1: - Hãy nhập từ bàn phím 1 dãy số nguyên
- In dãy số vừa nhập ra màn hình
- Thông báo ra màn hình độ dài của dãy số vừa nhập
Kết quả
Hàm len() là hàm trả về độ dài của danh sách
Ví dụ: Viết chương trình.
- Nhập vào nhiệt độ trung bình của mỗi ngày trong tuần.
- Tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần và số lượng ngày trong tuần có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình của tuần

print("Nhập nhiệt độ của các ngày trong tuần")
Nhietdo = [int(i) for i in input().split()]
tb = sum(Nhietdo)/len(Nhietdo)
print("nhiệt độ trung bình:",round(tb,2))
dem =0
for i in Nhietdo:
if i >tb: dem = dem+1
print("số ngày có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình:",dem)
Nhập nhiệt độ của các ngày trong tuần
12 12 23 23 24 25 23
nhiệt độ trung bình: 20.29
số ngày có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình: 5
Sử dụng:
- Hàm sum(): dùng để tính tổng các giá trị trong danh sách
- len(): trả về độ dài của danh sách
2.1. Nhập dữ liệu cho danh sách (tiếp)
Cách 2
n = int(input("Nhập số lượng ngày N ="))
ds = []
for i in range(1,n+1):
print("Nhập ngày thứ",i,"=", end=" ")
ds.append(int(input()))
print("Danh sách nhiệt độ vừa nhập là:",ds)
tb = sum(ds)/n
print("nhiệt độ trung bình =",round(tb,2))
dem = 0
for j in ds:
if j > tb: dem +=1
print("số ngày có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình là:",dem)
Chú ý
Hàm append(): dùng để nối, bổ sung thêm giá trị vào cuối danh sách
Nhập số lượng ngày N =4
Nhập ngày thứ 1 = 23
Nhập ngày thứ 2 = 4
Nhập ngày thứ 3 = 3
Nhập ngày thứ 4 = 34
Danh sách nhiệt độ vừa nhập là: [23, 4, 3, 34]
nhiệt độ trung bình = 16.0
số ngày có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình là: 2
Kết quả
Nhập dữ liệu
In dữ liệu
3. Các thao tác trên danh sách trong Python
3.1. Các phép toán
Phép ghép danh sách
Phép nhân danh sách
Phép toán in
Hàm len()
Kí hiệu là dấu cộng (+) được dùng để ghép nhiều danh sách thành một
Ví dụ: [“Tin học”, “Toán học”] + [“Hóa học”]
Kết quả: [“Tin học”, “Toán học”, “Hóa học”]
Kí hiệu là dấu nhân (*) được dùng để tạo ra một danh sách lặp đi lặp lại xâu gốc với số lần nhân.
Ví dụ: [0, 1] * 3
Kết quả: [0, 1, 0, 1, 0, 1]
Cho biết một phần tử có xuất hiện trong danh sách hay không, kết quả trả về là True nếu câu trả lời là khẳng định, False trong trường hợp không xuất hiện
Ví dụ: “Vật lý” in [“ Tin học”, “Toán học”]
Kết quả: False
Trả về độ dài của danh sách
Ví dụ: A = [“-1”, 0, 1, 2, “…”]
len(A) kết quả : 5
3.2. Đánh chỉ số và các thao tác với chỉ số trong danh sách
- Các phần tử được đánh số từ đầu danh sách về cuối danh sách bắt đầu từ 0 đến n-1, trong đó n là số lượng phần tử trong danh sách
Ví dụ: danh sách A = [“-1”, 0, 1, 2, “…”] có số phần tử là 5, các phần tử được đánh số từ 1 đến 5 như sau
Phần tử
Chỉ số
Tham chiếu tới phần tử của danh sách bằng chỉ số đặt trong cặp ngoặc [và]
Ví dụ: A[2] giá trị bằng 1
A[4] gía trị bằng “…”
3.2. Đánh chỉ số và các thao tác với chỉ số trong danh sách
Sao chép danh sách: để tạo một danh sách mới là một đoạn con của danh sách gốc bằng chỉ số bắt đầu và chỉ số chặn đặt trong cặp ngoặc [và ], ngăn cách nhau bởi dấu hai chấm (:)
Ví dụ: danh sách A = [“-1”, 0, 1, 2, “…”] thì A[1:4] là danh sách gồm các phần tử từ chỉ số 1 đến chỉ số 3 có giá trị là [0, 1, 2]
Thay đổi giá trị phần tử trong danh sách: ta chỉ cần tham chiếu tới phần tử cần thay đổi thông qua chỉ số và thực hiện gán giá trị mới.
Ví dụ:
A = ["-1", 0, 1, 2, "..."]
A[4] = "Nhẫn"
print(A)
[`-1`, 0, 1, 2, `nhẫn`]
3.2. Đánh chỉ số và các thao tác với chỉ số trong danh sách
Chèn một phần tử vào danh sách: dùng hàm insert, ta cần chỉ rõ vị trí và phần tử được chèn
Cú pháp: .insert(,)
Ví dụ:
A = [6, 7, 8, 9, 10]
A.insert(1,0)
print(A)
[6, 0, 7, 8, 9, 10]
Sắp sếp danh sách tăng dần: dùng hàm sort, chú ý rằng các phần tử trong danh sách phải so sánh được với nhau. Khi muốn sắp xếp giảm dần dùng kết hợp lệnh reverse = True
Cú pháp: .sort()
Ví dụ:
A = [8, 7, 6, 10, 9]
A.sort()
A.sort(reverse= True)
print(A)
[6, 7, 8, 9, 10]
Kết quả
[10, 9, 8, 7, 6]
4. luyện tập:
Em hãy cho biết kết quả khi thực hiện đoạn chương trình sau
5. Vận dụng và BTVN
Bài tập 1: Nhập vào một dãy n số nguyên a từ {a1, a2,..,an }
Đưa ra màn hình các thông tin sau
Tổng các phần tử của dãy
Số lượng các số dương và tổng của các số hạng dương
Minh họa:
N= 7
Dayso = {-2, 5, -6, 3, 7, 8, 9}
Tổng các phần tử là: 24
Số lượng các số dương: 5
Tổng các số hạng dương: 32
 
Gửi ý kiến