Luyện tập chung Trang 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào thanh mộng
Ngày gửi: 21h:02' 28-11-2021
Dung lượng: 203.9 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: đào thanh mộng
Ngày gửi: 21h:02' 28-11-2021
Dung lượng: 203.9 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Toán 5
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
(Trang 17)
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
Mục tiêu
Bài toán 1:
Bài giải
Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
121
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
Số bé là:
121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là:
121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
?
?
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số ta có thể làm như sau:
- Bước 1: Vẽ sơ đồ biểu diễn hai số đó.
- Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Bước 3: Tìm số bé
Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số bé.
- Bước 4: Tìm số lớn
Số lớn = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Tổng – Số bé
Bài toán 2:
Bài giải
Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
192
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là:
288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
?
?
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Để giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số ta có thể làm như sau:
- Bước 1: Vẽ sơ đồ biểu diễn hai số đó.
- Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
- Bước 3: Tìm số bé
Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số bé.
- Bước 4: Tìm số lớn
Số lớn = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Bài giải
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
a. Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
80
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là:
80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là:
80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
?
?
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
121
Số lớn:
?
?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là: 121 : 11 x 6 = 66
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
?
192
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là: 192 : 2 x 5 = 480 (hoặc 288 + 192 = 480 ) Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
Bài giải
Bài toán 1: a/ Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số
thứ hai. Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số thứ 1:
Số thứ 2:
?
?
80
Tổng số phần bằng nhau:
7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là: 80 : 16 x 9= 45
Đáp số: số thứ nhất:35;
số thứ hai: 45
Bài giải
Số thứ 1:
Số thứ 2:
55
?
?
1b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là:
55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là:
99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ 1: 99; số thứ 2: 44
Bài giải
Bài 2: Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
?
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần)
Số lít nước mắm loại I là
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II là :
18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: loại I:18l và loại II: 6l
Bài giải
a.Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
b.Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
?m
?m
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120: 2 = 60 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 5 = 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 7 = 35 (m)
b. Diện tích vườn hoa là:
35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là:
875 x = 35 (m2)
Đáp số: a) chiều dài : 35m
chiều rộng: 25m
b) 35 m2
Dặn dò:
Hàng ngày thực hiện đúng việc vệ sinh cá nhân phòng tránh dịch Covid-19
Làm hoàn thành các bài.
Xem trước bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán.
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
(Trang 17)
Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2021
Mục tiêu
Bài toán 1:
Bài giải
Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
121
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
5 + 6 = 11 (phần)
Số bé là:
121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là:
121 – 55 = 66
Đáp số: 55 và 66
?
?
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số ta có thể làm như sau:
- Bước 1: Vẽ sơ đồ biểu diễn hai số đó.
- Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Bước 3: Tìm số bé
Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số bé.
- Bước 4: Tìm số lớn
Số lớn = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) x số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Tổng – Số bé
Bài toán 2:
Bài giải
Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là . Tìm hai số đó.
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
192
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số bé là:
192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là:
288 + 192 = 480
Đáp số: 288 và 480
?
?
KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
Để giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số ta có thể làm như sau:
- Bước 1: Vẽ sơ đồ biểu diễn hai số đó.
- Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
- Bước 3: Tìm số bé
Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số bé.
- Bước 4: Tìm số lớn
Số lớn = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) x số phần của số lớn
Hoặc: Số lớn = Số bé + Hiệu
LUYỆN TẬP
Bài 1:
Bài giải
a. Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
a. Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
80
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là:
80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là:
80 – 35 = 45
Đáp số: 35 và 45
?
?
Bài toán 1: Tổng của hai số là 121. Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
121
Số lớn:
?
?
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 6 = 11 (phần)
Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là: 121 : 11 x 6 = 66
Đáp số: Số bé: 55 ; số lớn 66
Bài toán 2: Hiệu của hai số là 192. Tỉ số của hai số đó là Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
?
?
192
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 192 : 2 x 3 = 288
Số lớn là: 192 : 2 x 5 = 480 (hoặc 288 + 192 = 480 ) Đáp số: Số bé: 288 ; số lớn: 480
Bài giải
Bài toán 1: a/ Tổng của hai số là 80. Số thứ nhất bằng số
thứ hai. Tìm hai số đó?
Sơ đồ:
Số thứ 1:
Số thứ 2:
?
?
80
Tổng số phần bằng nhau:
7 + 9 = 16 (phần)
Số thứ nhất là: 80 : 16 x 7 = 35
Số thứ hai là: 80 : 16 x 9= 45
Đáp số: số thứ nhất:35;
số thứ hai: 45
Bài giải
Số thứ 1:
Số thứ 2:
55
?
?
1b) Hiệu của hai số là 55. Số thứ nhất bằng số thứ hai. Tìm hai số đó.
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 4 = 5( phần )
Số thứ nhất là:
55 : 5 x 9 = 99
Số thứ hai là:
99 – 55 = 44
Đáp số: Số thứ 1: 99; số thứ 2: 44
Bài giải
Bài 2: Số lít nước mắm loại I có nhiều hơn số lít nước mắm loại II là 12 lít. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu lít nước mắm, biết rằng số lít nước mắm loại I gấp 3 lần số lít nước mắm loại II?
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Loại I:
Loại II
12 lít
?
?
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 3 - 1 = 2 (phần)
Số lít nước mắm loại I là
12 : 2 x 3 = 18 (lít)
Số lít nước mắm loại II là :
18 – 12 = 6 (lít)
Đáp số: loại I:18l và loại II: 6l
Bài giải
a.Tính chiều dài, chiều rộng vườn hoa đó.
b.Người ta sử dụng diện tích vườn hoa để làm lối đi. Hỏi diện tích lối đi là bao nhiêu mét vuông?
Bài 3: Một vườn hoa hình chữ nhật có chu vi là 120 m. Chiều rộng bằng chiều dài.
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
60m
?m
?m
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120: 2 = 60 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 7 = 12 (phần)
Chiều rộng vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 5 = 25 (m)
Chiều dài vườn hoa hình chữ nhật là:
60 : 12 x 7 = 35 (m)
b. Diện tích vườn hoa là:
35 x 25 = 875 (m2)
Diện tích lối đi là:
875 x = 35 (m2)
Đáp số: a) chiều dài : 35m
chiều rộng: 25m
b) 35 m2
Dặn dò:
Hàng ngày thực hiện đúng việc vệ sinh cá nhân phòng tránh dịch Covid-19
Làm hoàn thành các bài.
Xem trước bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán.
 







Các ý kiến mới nhất