Bài 7. Sóng cơ và sự truyền sóng cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Bảo Hân
Ngày gửi: 23h:20' 28-11-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Bảo Hân
Ngày gửi: 23h:20' 28-11-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NAM LƯƠNG SƠN
GV: PHẠM THỊ BÍCH PHƯỢNG
TIẾT 55,56 – ÔN TẬP SÓNG CƠ
1/ Định nghĩa
Soùng cô laø dao ñoäng cơ lan truyeàn trong moät moâi tröôøng.
Chú ý: Sóng cơ không truyền được trong chân không
I/ SÓNG CƠ
I/ SÓNG CƠ
- Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
- Sóng ngang truyền được trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Phương dao động
Phương truyền sóng
2. Phân loại: 2 loại
I/ SÓNG CƠ
* Sóng dọc
- Là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng
- Sĩng d?c truy?n du?c trong ch?t r?n, ch?t l?ng v ch?t khí
Phương dao động
Phương truyền sóng
NỘI DUNG CẦN NẮM VỮNG
1. Sóng cơ
Khái niệm
Phân loại
Môi trường truyền sóng
2. Những đại lượng đặc trưng của sóng
Chu kỳ, tần số
Biên độ
Bước sóng
Tốc độ truyền sóng
Năng lượng
3. Công thức liên hệ
Phương trình trên là phương trình của một sóng hình sin truyền theo trục x.
3. Phương trình sóng
II. GIAO THOA SÓNG
1. Khái niệm
Giao thoa là hiện tượng gặp nhau của 2 sóng tạo nên các gợn sóng ổn định được gọi là các vân giao thoa
S1
S2
II. GIAO THOA SÓNG
2. Cực đại. Cực tiểu
a. Hai nguồn cùng pha.
(Cực đại giao thoa)
(Cực tiểu giao thoa)
+ Số vân cực đại:
+ Số vân cực tiểu:
II. GIAO THOA SÓNG
2. Cực đại. Cực tiểu
b. Hai nguồn ngược pha.
(Cực đại giao thoa)
(Cực tiểu giao thoa)
+ Số vân cực đại:
+ Số vân cực tiểu:
II. GIAO THOA SÓNG
2. Cực đại. Cực tiểu
c. Hai nguồn vuông pha.
+ Số vân cực đại = Số vân cực tiểu:
II. GIAO THOA SÓNG
3. Điều kiện giao thoa
Hai nguồn sóng phải là hai nguồn kết hợp:
+ Dao động cùng phương, cùng tần số.
+ Hiệu số pha không đổi theo thời gian.
IV. Chú ý
* Để xác định điểm M dao động với Amax hay Amin ta xét:
* Khoảng cách giữa hai đỉnh liên tiếp của hai hypecbol cùng loại (giữa hai cực đại (hai cực tiểu) là /2.
NỘI DUNG GHI NHỚ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hiện tượng giao thoa xảy ra khi có:
A. hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.
B. hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.
C. hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ gặp nhau.
D. hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng pha, cùng pha gặp nhau.
D. hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng pha, cùng pha gặp nhau.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
A. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.
B. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.
C. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu.
D. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là SAI?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 100Hz và đo được khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4mm. Tốc độ sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A. v = 0,2m/s. B. v = 0,4m/s.
C. v = 0,6m/s. D. v = 0,8m/s.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4: sóng kết hợp A và B cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số, tốc độ lan truyền là 2m/s. Trên đoạn AB khoảng cách hai cực đại liên tiếp là 2cm. Tần số sóng là:
A. 30Hz B. 40Hz
C. 50Hz D. 100Hz
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 phát ra 2 sóng có cùng biên độ 1cm, bước sóng 20cm thì tại điểm M cách S1 một đoạn 50 cm và cách S2 một đoạn 10 cm sẽ có biên độ
A. 2 cm B. 0 cm
C. D.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a = 2(cm), cùng tần số f = 20(Hz), ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, vận tốc sóng v = 80(cm/s). Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM = 12(cm), BM = 10(cm) là:
A. 4(cm) B. 2(cm).
C. 2 (cm). D. 0.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 (S1S2 = 12cm) phát 2 sóng kết hợp cùng tần số f = 40Hz, vận tốc truyền sóng trong môi trường là v = 2m/s. Số vân giao thoa cực đại xuất hiện trong vùng giao thoa là
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2
+ Số vân cực đại:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 8: Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 2 cm cùng dao động với tần số 100 Hz. Sóng truyền đi với vận tốc 60 cm/s. Số điểm đứng yên trên đoạn AB là:
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 9: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn dao động cùng pha, theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 2 cm. Trên đoạn thẳng S1S2, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là
A. 1,0 cm B. 4,0 cm C. 0,5 cm D. 2,0 cm
A. 1,0cm.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 10: Ở mặt nước có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ. Tại những điểm có cực đại giao thoa thì hiệu khoảng cách từ điểm đó tới hai nguồn bằng:
A. kλ B. k
C. (k + ½ ) D. (k + ½ )
(với k = 0, ± 1, ± 2,…).
Câu 11: Hai nguồn kết hợp dao động theo phương vuông góc mặt nước tại hai điểm S1 và S2 PT lần lượt là: u1 = acos(10πt) cm và u2 = acos(10πt + π/2) cm. Biết tốc độ truyền sóng là 1 m/s. Hai điểm A và B thuộc vùng hai sóng giao thoa, biết AS1 – AS2 = 5 cm và BS1 – BS2 = 35 cm. Chọn phát biểu đúng?
A. B thuộc cực đại giao thoa, A thuộc cực tiểu giao thoa.
B. A và B đều thuộc cực đại giao thoa.
C. A và B không thuộc đường cực đại và đường cực tiểu giao thoa.
D. A thuộc cực đại giao thoa, B thuộc cực tiểu giao thoa.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 12: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng ngang, hình sin, ngược pha A, B cùng phương và cùng tần số (6,0 Hz đến 13 Hz). Tốc độ truyền sóng là 20 cm/s. Biết rằng các phần tử mặt nước ở cách A là 13 cm và cách B là 17 cm dao động với biên độ cực đại. Giá trị của tần số sóng là
A. 10 Hz. B. 8,0 Hz. C. 12 Hz. D. 7,5 Hz.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 13: Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng cùng pha. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng
A. 2,4 m/s. B. 0,3 m/s. C. 0,6 m/s. D. 1,2 m/s.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 20Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16cm và 20cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A. v = 20cm/s. B. v = 26,7cm/s.
C. v = 40cm/s. D. v = 53,4cm/s.
A. v = 20cm/s.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 15: Trong thí nghiệm giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 13Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 19cm, d2 = 21cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A. v = 26m/s. B. v = 26cm/s.
C. v = 52m/s. D. v = 52cm/s.
B. v = 26cm/s.
Bụng
Nút
Vậy: sóng dừng là sóng truyền trên sợi dây xuất hiện các nút và các bụng cố định trong không gian.
III. Sóng dừng
Hai bụng liên tiếp cách nhau một khoảng bằng /2
- Khoảng cách giữa 1 bụng sóng và 1 nút sóng liên tiếp là /4
Hai nút liên tiếp cách nhau một khoảng bằng /2
k: là số bụng sóng;
số nút sóng: k + 1
1. SÓNG DỪNG TRÊN DÂY CÓ HAI ĐẦU CỐ ĐỊNH
k+1: là số nút sóng
k: là số bụng sóng
Trong đó: l: là chiều dài sợi dây ( m)
Công thức:
1. SÓNG DỪNG TRÊN DÂY CÓ HAI ĐẦU CỐ ĐỊNH
k +1= số nút sóng = số bụng sóng.
Công thức:
2. SÓNG DỪNG TRÊN DÂY CÓ MỘT ĐẦU CỐ ĐỊNH, MỘT ĐẦU TỰ DO
Q
Câu 1. Chọn câu đúng
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng:
A. Một bước sóng
B. Hai bước sóng
C. Một nửa bước sóng
D. Một phần tư bước sóng
Câu 2. Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây có 0,8m. Tính số bụng sóng và số nút sóng trên dây?
Tóm tắt:
l = 1,2 m
= 0,8 m
Tính số bụng sóng và nút sóng?
l
Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có 2 đầu cố định là:
Vậy có k = 3 bụng sóng
k+1 = 3+1 = 4 nút sóng
GV: PHẠM THỊ BÍCH PHƯỢNG
TIẾT 55,56 – ÔN TẬP SÓNG CƠ
1/ Định nghĩa
Soùng cô laø dao ñoäng cơ lan truyeàn trong moät moâi tröôøng.
Chú ý: Sóng cơ không truyền được trong chân không
I/ SÓNG CƠ
I/ SÓNG CƠ
- Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng
- Sóng ngang truyền được trong chất rắn và trên bề mặt chất lỏng.
Phương dao động
Phương truyền sóng
2. Phân loại: 2 loại
I/ SÓNG CƠ
* Sóng dọc
- Là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng
- Sĩng d?c truy?n du?c trong ch?t r?n, ch?t l?ng v ch?t khí
Phương dao động
Phương truyền sóng
NỘI DUNG CẦN NẮM VỮNG
1. Sóng cơ
Khái niệm
Phân loại
Môi trường truyền sóng
2. Những đại lượng đặc trưng của sóng
Chu kỳ, tần số
Biên độ
Bước sóng
Tốc độ truyền sóng
Năng lượng
3. Công thức liên hệ
Phương trình trên là phương trình của một sóng hình sin truyền theo trục x.
3. Phương trình sóng
II. GIAO THOA SÓNG
1. Khái niệm
Giao thoa là hiện tượng gặp nhau của 2 sóng tạo nên các gợn sóng ổn định được gọi là các vân giao thoa
S1
S2
II. GIAO THOA SÓNG
2. Cực đại. Cực tiểu
a. Hai nguồn cùng pha.
(Cực đại giao thoa)
(Cực tiểu giao thoa)
+ Số vân cực đại:
+ Số vân cực tiểu:
II. GIAO THOA SÓNG
2. Cực đại. Cực tiểu
b. Hai nguồn ngược pha.
(Cực đại giao thoa)
(Cực tiểu giao thoa)
+ Số vân cực đại:
+ Số vân cực tiểu:
II. GIAO THOA SÓNG
2. Cực đại. Cực tiểu
c. Hai nguồn vuông pha.
+ Số vân cực đại = Số vân cực tiểu:
II. GIAO THOA SÓNG
3. Điều kiện giao thoa
Hai nguồn sóng phải là hai nguồn kết hợp:
+ Dao động cùng phương, cùng tần số.
+ Hiệu số pha không đổi theo thời gian.
IV. Chú ý
* Để xác định điểm M dao động với Amax hay Amin ta xét:
* Khoảng cách giữa hai đỉnh liên tiếp của hai hypecbol cùng loại (giữa hai cực đại (hai cực tiểu) là /2.
NỘI DUNG GHI NHỚ
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hiện tượng giao thoa xảy ra khi có:
A. hai sóng chuyển động ngược chiều nhau.
B. hai dao động cùng chiều, cùng pha gặp nhau.
C. hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ gặp nhau.
D. hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng pha, cùng pha gặp nhau.
D. hai sóng xuất phát từ hai tâm dao động cùng pha, cùng pha gặp nhau.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
A. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm dao động với biên độ cực đại.
B. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, tồn tại các điểm không dao động.
C. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm không dao động tạo thành các vân cực tiểu.
D. Khi xảy ra hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, các điểm dao động mạnh tạo thành các đường thẳng cực đại.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là SAI?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 100Hz và đo được khoảng cách giữa hai vân tối liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4mm. Tốc độ sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A. v = 0,2m/s. B. v = 0,4m/s.
C. v = 0,6m/s. D. v = 0,8m/s.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 4: sóng kết hợp A và B cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số, tốc độ lan truyền là 2m/s. Trên đoạn AB khoảng cách hai cực đại liên tiếp là 2cm. Tần số sóng là:
A. 30Hz B. 40Hz
C. 50Hz D. 100Hz
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 5: Thực hiện giao thoa sóng cơ với 2 nguồn kết hợp S1 và S2 phát ra 2 sóng có cùng biên độ 1cm, bước sóng 20cm thì tại điểm M cách S1 một đoạn 50 cm và cách S2 một đoạn 10 cm sẽ có biên độ
A. 2 cm B. 0 cm
C. D.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 6: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng kết hợp A, B có cùng biên độ a = 2(cm), cùng tần số f = 20(Hz), ngược pha nhau. Coi biên độ sóng không đổi, vận tốc sóng v = 80(cm/s). Biên độ dao động tổng hợp tại điểm M có AM = 12(cm), BM = 10(cm) là:
A. 4(cm) B. 2(cm).
C. 2 (cm). D. 0.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 7: Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 (S1S2 = 12cm) phát 2 sóng kết hợp cùng tần số f = 40Hz, vận tốc truyền sóng trong môi trường là v = 2m/s. Số vân giao thoa cực đại xuất hiện trong vùng giao thoa là
A. 5 B. 4 C. 3 D. 2
+ Số vân cực đại:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 8: Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 2 cm cùng dao động với tần số 100 Hz. Sóng truyền đi với vận tốc 60 cm/s. Số điểm đứng yên trên đoạn AB là:
A. 5 B. 6 C. 7 D. 8
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 9: Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm S1 và S2 có hai nguồn dao động cùng pha, theo phương thẳng đứng, phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 2 cm. Trên đoạn thẳng S1S2, khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa liên tiếp là
A. 1,0 cm B. 4,0 cm C. 0,5 cm D. 2,0 cm
A. 1,0cm.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 10: Ở mặt nước có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng, tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ. Tại những điểm có cực đại giao thoa thì hiệu khoảng cách từ điểm đó tới hai nguồn bằng:
A. kλ B. k
C. (k + ½ ) D. (k + ½ )
(với k = 0, ± 1, ± 2,…).
Câu 11: Hai nguồn kết hợp dao động theo phương vuông góc mặt nước tại hai điểm S1 và S2 PT lần lượt là: u1 = acos(10πt) cm và u2 = acos(10πt + π/2) cm. Biết tốc độ truyền sóng là 1 m/s. Hai điểm A và B thuộc vùng hai sóng giao thoa, biết AS1 – AS2 = 5 cm và BS1 – BS2 = 35 cm. Chọn phát biểu đúng?
A. B thuộc cực đại giao thoa, A thuộc cực tiểu giao thoa.
B. A và B đều thuộc cực đại giao thoa.
C. A và B không thuộc đường cực đại và đường cực tiểu giao thoa.
D. A thuộc cực đại giao thoa, B thuộc cực tiểu giao thoa.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 12: Trên mặt nước có hai nguồn phát sóng ngang, hình sin, ngược pha A, B cùng phương và cùng tần số (6,0 Hz đến 13 Hz). Tốc độ truyền sóng là 20 cm/s. Biết rằng các phần tử mặt nước ở cách A là 13 cm và cách B là 17 cm dao động với biên độ cực đại. Giá trị của tần số sóng là
A. 10 Hz. B. 8,0 Hz. C. 12 Hz. D. 7,5 Hz.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 13: Tại hai điểm M và N trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn sóng cùng pha. Biết biên độ, vận tốc của sóng không đổi, tần số của sóng bằng 40 Hz và có sự giao thoa sóng trong đoạn MN. Trong đọan MN, hai điểm dao động có biên độ cực đại gần nhau nhất cách nhau 1,5 cm. Vận tốc truyền sóng trong môi trường này bằng
A. 2,4 m/s. B. 0,3 m/s. C. 0,6 m/s. D. 1,2 m/s.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 14: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 20Hz, tại một điểm M cách A và B lần lượt là 16cm và 20cm, sóng có biên độ cực đại, giữa M và đường trung trực của AB có 3 dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A. v = 20cm/s. B. v = 26,7cm/s.
C. v = 40cm/s. D. v = 53,4cm/s.
A. v = 20cm/s.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 15: Trong thí nghiệm giao thoa sóng, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 13Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B những khoảng d1 = 19cm, d2 = 21cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
A. v = 26m/s. B. v = 26cm/s.
C. v = 52m/s. D. v = 52cm/s.
B. v = 26cm/s.
Bụng
Nút
Vậy: sóng dừng là sóng truyền trên sợi dây xuất hiện các nút và các bụng cố định trong không gian.
III. Sóng dừng
Hai bụng liên tiếp cách nhau một khoảng bằng /2
- Khoảng cách giữa 1 bụng sóng và 1 nút sóng liên tiếp là /4
Hai nút liên tiếp cách nhau một khoảng bằng /2
k: là số bụng sóng;
số nút sóng: k + 1
1. SÓNG DỪNG TRÊN DÂY CÓ HAI ĐẦU CỐ ĐỊNH
k+1: là số nút sóng
k: là số bụng sóng
Trong đó: l: là chiều dài sợi dây ( m)
Công thức:
1. SÓNG DỪNG TRÊN DÂY CÓ HAI ĐẦU CỐ ĐỊNH
k +1= số nút sóng = số bụng sóng.
Công thức:
2. SÓNG DỪNG TRÊN DÂY CÓ MỘT ĐẦU CỐ ĐỊNH, MỘT ĐẦU TỰ DO
Q
Câu 1. Chọn câu đúng
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp bằng:
A. Một bước sóng
B. Hai bước sóng
C. Một nửa bước sóng
D. Một phần tư bước sóng
Câu 2. Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết bước sóng trên dây có 0,8m. Tính số bụng sóng và số nút sóng trên dây?
Tóm tắt:
l = 1,2 m
= 0,8 m
Tính số bụng sóng và nút sóng?
l
Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có 2 đầu cố định là:
Vậy có k = 3 bụng sóng
k+1 = 3+1 = 4 nút sóng
 







Các ý kiến mới nhất