KNTT - Bài 8. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 14h:02' 29-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Thu Hường
Ngày gửi: 14h:02' 29-11-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ minh họa môn Vật Lí lớp 6
Bài 1: Đánh dấu x vào đúng cột và sửa chữa câu sai.
x
x
x
3 720s
Bài 2: Ghép các tên các loại đồng hồ (ở cột bên trái) tương ứng với công dụng các loại đồng hồ đó (ở cột bên phải).
Kiểm tra bài cũ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3. Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để
A. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
B. Đặt mắt đúng cách.
C. Lọc kết quả đo chính xác.
D. Hiệu chỉnh đồng hổ đúng cách.
Câu 5. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gổm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cẩn đo để chọn đồng hổ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đổng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (1), (5), (4). D. (2), (1), (3), (5) (4).
Câu 6. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ.
B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 7. Lựa chọn đổng hổ phù hợp với việc đo thời gian của các hoạt động sau:
x
x
x
Nước ấm
Nước lạnh
Nước nguội
Nhúng tay trái vào bình nước lạnh và tay phải vào bình nước ấm
Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm giác nóng, lạnh như thế nào? Từ rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay?
Sau đó rút hai tay ra, cùng nhúng vào bình đựng nước nguội
→Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón tay có cảm giác khác nhau.
Cảm giác của tay không thể xác định được chính xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
BÀI 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này, nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là nhiệt độ âm.
Anders Celsius(1701-1744), nhanh khoa học Thụy Điển, người phát minh thang nhiệt độ Xen-xi-ut. Vào năm 1742
Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu sau:
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-xi-ut:
- Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
- Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng với ………….
- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ …………
00C
1000C
10C
âm
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-xi-ut:
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai (Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F và nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F (có khoảng 180 khoảng chia)
Cách đổi từ 0C sang 0F
t(0F) = t(0C) x 1,8 + 32
Ví dụ đổi 100C sang 0F
100C = (10 x 1,8 + 32)0F = 500F
Nước nóng
Quan sát thí nghiệm hình 8.4, rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở chế tạo các dụng cụ đo nhiệt độ.
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế thủy ngân
Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
- Khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác
* Cần chú ý khi sử dụng nhiệt kế y tế?
Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc
Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm vỡ, không được chạm tay vào
? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế điện từ
Bấm nút khởi động.
2. Nhiệt kế y tế điện từ
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Tắt nút khởi động.
Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 5:
Thực hành trong 5 phút:
Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của nước trong cốc, ghi vào bản báo cáo.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế mà nhóm em đang có
Nhiệt độ là số đo mức độ ………,…… của một vật, để đo nhiệt độ người ta dùng …………….. Ở Việt Nam sử dụng ………………..…Xen-ci-ut, đơn vị đo nhiệt độ kí hiệu là…......
thang nhiệt độ
nóng, lạnh
nhiệt kế
0C
Ghi nhớ
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
Xin cám ơn thầy cô và các em.
Chúc các em học tốt
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ minh họa môn Vật Lí lớp 6
Bài 1: Đánh dấu x vào đúng cột và sửa chữa câu sai.
x
x
x
3 720s
Bài 2: Ghép các tên các loại đồng hồ (ở cột bên trái) tương ứng với công dụng các loại đồng hồ đó (ở cột bên phải).
Kiểm tra bài cũ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3. Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4. Trước khi đo thời gian của một hoạt động ta thường ước lượng khoảng thời gian của hoạt động đó để
A. Lựa chọn đồng hồ đo phù hợp.
B. Đặt mắt đúng cách.
C. Lọc kết quả đo chính xác.
D. Hiệu chỉnh đồng hổ đúng cách.
Câu 5. Cho các bước đo thời gian của một hoạt động gổm:
(1) Đặt mắt nhìn đúng cách.
(2) Ước lượng thời gian hoạt động cẩn đo để chọn đồng hổ thích hợp.
(3) Hiệu chỉnh đổng hồ đo đúng cách.
(4) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
(5) Thực hiện phép đo thời gian.
Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo thời gian của một hoạt động là:
A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (3), (2), (5), (4), (1).
C. (2), (3), (1), (5), (4). D. (2), (1), (3), (5) (4).
Câu 6. Nguyên nhân nào sau đây gây ra sai số khi đo thời gian của một hoạt động?
A. Không hiệu chỉnh đồng hồ.
B. Đặt mắt nhìn lệch.
C. Đọc kết quả chậm.
D. Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 7. Lựa chọn đổng hổ phù hợp với việc đo thời gian của các hoạt động sau:
x
x
x
Nước ấm
Nước lạnh
Nước nguội
Nhúng tay trái vào bình nước lạnh và tay phải vào bình nước ấm
Khi cùng nhúng vào nước nguội, các ngón tay có cảm giác nóng, lạnh như thế nào? Từ rút ra kết luận về cảm giác nóng lạnh của tay?
Sau đó rút hai tay ra, cùng nhúng vào bình đựng nước nguội
→Khi cùng nhúng vào bình nước nguội, hai ngón tay có cảm giác khác nhau.
Cảm giác của tay không thể xác định được chính xác độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
Muốn xác định chính xác nhiệt độ cần có dụng cụ đo.
BÀI 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng khái niệm nhiệt độ: Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.
Thang nhiệt độ
Năm 1974, Xen-xi-ut (Celsius) đã đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ kí hiệu là 10C. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Xen-xi-ut, còn gọi là nhiệt giai Xen-xi-ut. Chữ C trong kí hiệu 0C là chữ cái đầu của tên nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này, nhiệt độ thấp hơn 00C được gọi là nhiệt độ âm.
Anders Celsius(1701-1744), nhanh khoa học Thụy Điển, người phát minh thang nhiệt độ Xen-xi-ut. Vào năm 1742
Dựa vào thông tin đã đọc, em hãy điền vào chỗ trống, hoàn thành các câu sau:
Cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Xen-xi-ut:
- Nhiệt độ của nước đá đang tan: …………..
- Nhiệt độ của nước đang sôi: …………….
- Từ 0°C đến 100°C chia thành 100 phần bằng nhau ứng với ………….
- Nhiệt độ thấp hơn 0°C được ghi bằng nhiệt độ …………
00C
1000C
10C
âm
Bảng một số nhiệt độ theo thang nhiệt độ Xen-xi-ut:
?1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng nhiệt độ trong đời sống.
?2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước lượng này có ích lợi gì?
- khi có em bé bị sốt, cần sờ trán và ước lượng nhiệt độ sốt để có thể có các biện pháp phù hợp để hạ sốt cho bé
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có thể ước lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp ta không uống phải cốc nước quá nóng.
?3. Trong các nhiệt độ sau: 0∘C; 5∘C; 36,5∘C; 323∘C, hãy chọn nhiệt độ thích hợp cho mỗi hiện tượng, quá trình trong hình 8.2
a) Nhiệt độ 5∘C
b) Nhiệt độ 323∘C
c) Nhiệt độ 36,5∘C
d) Nhiệt độ 0∘C
Ở các nước nói Tiếng Anh, người ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai (Fahrenheit), kí hiệu là 0F. Trong nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F và nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F (có khoảng 180 khoảng chia)
Cách đổi từ 0C sang 0F
t(0F) = t(0C) x 1,8 + 32
Ví dụ đổi 100C sang 0F
100C = (10 x 1,8 + 32)0F = 500F
Nước nóng
Quan sát thí nghiệm hình 8.4, rút ra kết luận về sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
- Chất lỏng nở ra khi nóng lên, nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng nhiều.
- Hiện tượng nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở chế tạo các dụng cụ đo nhiệt độ.
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
2. Các loại nhiệt kế
? Nhiệt kế dùng để làm gì?
? Kể tên một số nhiệt kế mà em biết?
- Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế hồng ngoại
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế thủy ngân
Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách tay lại để giữ nhiệt kế.
- Khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác
* Cần chú ý khi sử dụng nhiệt kế y tế?
Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc
Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm vỡ, không được chạm tay vào
? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế điện từ
Bấm nút khởi động.
2. Nhiệt kế y tế điện từ
Chờ khi có tín hiệu bíp rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Tắt nút khởi động.
Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 5:
Thực hành trong 5 phút:
Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của nước trong cốc, ghi vào bản báo cáo.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế mà nhóm em đang có
Nhiệt độ là số đo mức độ ………,…… của một vật, để đo nhiệt độ người ta dùng …………….. Ở Việt Nam sử dụng ………………..…Xen-ci-ut, đơn vị đo nhiệt độ kí hiệu là…......
thang nhiệt độ
nóng, lạnh
nhiệt kế
0C
Ghi nhớ
Câu 1:Chọn câu trả lời đúng nhất
Nhiệt kế y tế dùng để đo:
A) Nhiệt độ của nước đá
B) Nhiệt độ của hơi nước đang sôi
C) Nhiệt độ của môi trường
D) Thân nhiệt của người
Câu 2:Chọn thao tác sai: Khi sử dụng
nhiệt kế thủy ngân ta phải chú ý:
A) Xác định GHĐ và ĐCNN của nhiệt kế
B) Điều chỉnh về vạch số 0
C) Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ
D) Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc nhiệt độ
Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Làm bài tập 8.1 đến 8.7 SBT
- Tìm cách đổi từ 0F sang 0C
Xin cám ơn thầy cô và các em.
Chúc các em học tốt
 







Các ý kiến mới nhất