Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 8. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 01h:27' 21-08-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 1554
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 01h:27' 21-08-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 1554
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Hải)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY.
MÔN: KHTN 6
- Nhúng tay trái vào bình nước
lạnh, tay phải vào bình nước ấm
rồi rút hai tay ra, cùng nhúng
vào bình đựng nước nguội thì
các bàn tay có cảm giác nóng,
lạnh như thế nào?
Từ đó rút ra kết luận về cảm
giác nóng, lạnh của tay
Có 3 bình đựng nước a, b, c; cho thêm nước
đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm
nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào bình a, ngón trỏ phải vào bình
c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
a
nước lạnh
b
nước ấm
c
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như
thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
Ngón tay
trái có cảm
giác ấm lên
a
nước lạnh
b
Ngón tay phải có cảm giác ấm
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
c
nước ấm
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác nhiệt
độ của vật.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Đo nhiệt độ
2 Dụng cụ đo nhiệt độ
3 Sử dụng nhiệt kế y tế
1.Đo nhiệt độ
- Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái
Để xác định mức độ nóng, lạnh
niệm nhiệt độ.
của
vật,
các
em
sẽ
làm
gì?
- Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.
Mặt Trời rất nóng, nhiệt độ bề mặt của Mặt Trời khoảng
5505 0C
Thang nhiệt độ
Năm1742,Xen-xi-út (Celsius) đã đề
nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ
của nước đá đang tan và nhiệt độ của
hơi nước đang sôi thành 100 phần
bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí
hiệu là 1°C. Thang nhiệt độ này gọi là
thang nhiệt độ Xen-xi-út (Celsius) còn
gọi là nhiệt giai Xen-xi-út. Chữ C
trong kí hiệu °C là chữ cái đầu của tên
nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
những nhiệt độ thấp hơn 0°C được gọi
là nhiệt độ âm
André Celsius
(1701-1744), nhà
khoa học Thụy
Điển, người phát
minh thang nhiệt độ
Xen- xi- ut vào năm
1742
110
100
100oC
1. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang tan là
0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
0
F
220
200
212 0F
2. Nhiệt giai Frenhai
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Kể tên các thang
nhiệt giai mà em biết?
Thảo luận
nhóm
Clesius, Farenhai, Kenvin
Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường
dùng thang nhiệt giai nào?
Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai
Clesius (0C)
Dựa vào học liệu vừa được theo dõi
và SGK hoàn thiện bảng tổng hợp.
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Nhiệt độ
Xenxiut
(0C)
Farenhai
(0 F)
320F
Nước đá đang tan
0 0C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
Thang nhiệt độ
100
180
ĐCNN
1C
1,80F
0
3. Phương pháp đổi nhiệt độ
Nhiệt
giai
Xenxiut
0oC
100oC
Nhiệt
giai
Frenhai
?oF
?oF
Nước đá đang tan
Hơi nước đang sôi
Phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Vd: 170C = 320F + (17 x 1,80F) =320F + 30.60F
= 62,6 0F
- Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Vd: 75 0F = (750F - 320F): 1,80F = 22,220F
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nên
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
Em có biết?
Ở các nước nói tiếng Anh, người
ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai
(Fahrenheit), kí hiệu là °F Trong
nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của
nước đá đang tan là 32°F, của hơi
nước đang sôi là 212°F( có 180
khoảng chia).
-
Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Câu hỏi 1. Nêu một tình huống cho thấy sự
cần thiết của việc ước lượng
nhiệt độ trong
đời sống.
Giải
Nếu ước lượng nhiệt độ ngoài trời là 300C, chúng ta chỉ
cần mặc áo cộc.
Câu hỏi 2.
Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có thể ước
lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước
lượng này có ích lợi gì?
Giải
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có thể ước
lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp em:
+ Không uống phải nước nóng, tránh bị bỏng lưỡi.
+ Tránh việc tay cầm cốc bị nóng vội bỏ tay và làm
cốc vỡ.
Câu hỏi 3
Trong các nhiệt độ sau: 00C, 50C, 36,50C, 3270C,
hãy chọn nhiệt độ có thể thích hợp cho mỗi trường
hợp ở Hình 8.2?
a,Nước
chanh đá
b, Chì
nóng chảy
c,Đo thân
nhiệt
d,Nước đá
Giải
a,Nước chanh đá: 50C
b, Chì nóng chảy: 3270C
c, Đo thân nhiệt: 36,50C
d, Nước đá: 00C
2. Dụng cụ đo nhiệt
a. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Thí nghiệm Hình 8.4 cho thấy
chất lỏng nở ra khi nóng lên,
nhiệt độ càng cao thì chất lỏng
nở ra càng nhiều
Hiện tượng nở vì nhiệt của chất
lỏng được dùng làm cơ sở để
chế tạo các dụng cụ đo nhiệt độ
Thí nghiệm mô tả sự nở
vì nhiệt của chất lỏng
b. Các loại nhiệt kế
Dụng cụ đo nhiệt độ được gọi là nhiệt kế.
- Tùy theo mục đích sử dụng và giới hạn nhiệt độ muốn đo,
người ta chế tạo nhiều loại nhiệt kế khác nhau
Thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP :
H1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
nhóm
Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của vật.
H2. Kể tên một số loại nhiệt kế: nhiệt kế
thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện
tử…
Nhiệt kế rượu dùng trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoặc dầu dùng để đo
thân nhiệt
Nhiệt kế rượu dùng dể đo nhiệt độ phòng
Nhiệt
kế hồng
ngoại
dùng
để đo
nhiệt
độ cơ
thế,
thức ăn
H3. Cấu Nêu
tạo của
kế:nhiệt
Bầu đựng
cấunhiệt
tạo của
kế và chất
cônglỏng, vỏ nhiệt kế,
thang chia
độ.của từng loại nhiệt kế.
dụng
+Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
H4.Nhiệt kế hoạt
động dựa
tắc giãn nở vì nhiệt
Nêu nguyên
tắc vào
hoạtnguyên
động của
của các chất (chủ yếu là nhiệt
sự nởkế.
vì nhiệt của chất lỏng).
H5.Sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ cơ thể người
cần lưu ý gì?
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy
thật mạnh để cột thủy ngân tụt xuống mức thấp nhất trong
nhiệt kế.
+ Chú ý:Thủy ngân trong nhiệt kế là chất lỏng dễ bay hơi,
gây độc cao. Vì thế khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ không được
lấy máy hút bụi hay chổi để gôm thủy ngân, không được đổ
thủy ngân vào ống thoát nước
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
Đến…………
Từ…………
Đến
Từ………….
Đến…………
ĐCNN
CÔNG DỤNG
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
- 300C
Đến…………
1300C
Từ…………
350C
Đến………..
420C
ĐCNN
10C
0,10C
- 200C
Từ………….
0
2
C
0
Đến…………
50 C
CÔNG DỤNG
Đo nhiệt độ
trong các thí
nghiệm
Đo nhiệt độ cơ
thể
Đo nhiệt độ
khí quyển
3.Sử dụng nhiệt kế y tế
a.Nhiệt kế y tế thủy ngân.
CẤU TẠO
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không cho
thủy ngân tụt xuống
khi đưa nhiệt kế ra
khỏi cơ thể
37
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Tìm
hiểu
sách
giáo
khoa
Thảo luận
Bước 1:
Vẩy
mạnh
cho
thuỷ
ngân bên
để nêu và nắm rõ được các
nhóm
trong nhiệt kế tụt hết xuống bầu.
bước sử dụng nhiệt kế y tế
Bước 2: Dùng
bông
y tế lau sạch thân và
thủy
ngân
bầu nhiệt kế.
Bước 3:Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế
vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Lưu ý
Cẩn thận khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác.
Khi đọc kết quả tránh cầm vào bầu nhiệt kế. Thuỷ ngân là
chất độc dễ bay hơi. Nếu em làm vỡ nhiệt kế, đừng sờ vào
thuỷ ngân hoặc các mảnh thuỷ tinh, cần báo ngay cho giáo
viên hoặc người phụ trách phòng thí nghiệm
Câu hỏi 4:Chỉ ra các thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong
các tình huống dưới đây:
a, Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b, Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường
cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết
quả đo.
c, Dùng tay nắm Giải
chặt bầu nhiệt kế.
Các thao tác sai khi dùng nhiệt kế :
b, Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi
một lúc sau mới đọc kết quả đo.
=> Làm như vậy số đo nhiệt kế bị sai lệch
do nhiệt độ môi trường xung quanh.
=> Thao tác đúng: Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi
môi trường cần đo, phải đọc luôn kết quả đo.
c,Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
=> Làm như vậy, số đo trên nhiệt kế sẽ bị thay đổi
=> Thao tác đúng: Tay phải cầm vào thân nhiệt
b,Nhiệt kế y tế điện tử
kế.
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2: Bấm nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt
độ.
Bước 5: Tắt nút khởi động.
Em có biết?
Có một số chất có đặc điểm đổi màu theo nhiệt độ. Người ta sử dụng
tính chất này để chế tạo ra nhiệt kế, gọi là nhiệt kế đổi màu. Nhiệt kế
này thường được dùng trong y tế, thay cho nhiệt kế thuỷ ngân. Chỉ cần
dán một băng giấy nhỏ có phủ một lớp chất đổi màu theo nhiệt độ lên
trán người bệnh là có thể biết được nhiệt độ cơ thể của họ.
Hiện nay, người ta còn sử dụng nhiệt kế
hiện số, là loại nhiệt kế mà số chỉ nhiệt
độ cần đo hiện ngay trên màn hình. Ẩnh
chụp nhiệt kế hiện số được gắn vào
đồng hồ điện tử để bàn.
Thực hành đo nhiệt độ
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Bước 2: Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi
đo.
Bước 4: Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đúng cách, theo vạch
chia gần nhất và theo ĐCNN.
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế
B. Tốc kế
C. Cân
D. Đồng hồ
A
Câu 2. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện
tượng nào?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
B. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C Dãn nở vì nhiệt của các chất
C.
D. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Câu 3. Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá
đang tan là bao nhiêu?
B. 1000C
D. 3730K
C. 2730K
A. 00C
A
Câu 4. Trong thang nhiệt độ Fa – ren - hai, nhiệt độ nước
đang sôi là bao nhiêu?
0
0
0
B.
212
F
D.
373
K
A. 320F
C.
100
C
B
Câu 5. Những thao tác nào cần thực hiện khi dùng nhiệt kế
thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể?
A. Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống mức 350C.
B. Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 – 3 phút rồi
lấy ra.
C. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả
đo luôn.
D.
D Cả 3 thao tác trên đều cần thực hiện.
Câu 6. Dùng nhiệt kế rượu để đo
và theo dõi nhiệt độ vào các thời điểm
trong ngày. ghi lại các nhiệt độ ở các
thời điểm đó theo mẫu bảng dưới đây.
Hãy xác định:
a) Nhiệt độ
thấp nhất vào lúc mấy giờ?
b) Nhiệt độ
thấp cao vào lúc mấy giờ?
c) Nhiệt độ trung
Thời gian Nhiệt độ
7 giờ
9 giờ
10 giờ
12 giờ
14 giờ
16 giờ
18 giờ
1
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
3
Hiểu được cách đo nhiệt độ và
dụng cụ để đo nhiệt độ, nắm được
phương pháp đổi nhiệt độ
2
Nắm được các bước sử dụng
nhiệt kế y tế thủy ngân và
nhiệt kế y tế điện tử
Chuẩn bị trước bài mới: “ Bài
40.Lực là gì ”.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY.
MÔN: KHTN 6
- Nhúng tay trái vào bình nước
lạnh, tay phải vào bình nước ấm
rồi rút hai tay ra, cùng nhúng
vào bình đựng nước nguội thì
các bàn tay có cảm giác nóng,
lạnh như thế nào?
Từ đó rút ra kết luận về cảm
giác nóng, lạnh của tay
Có 3 bình đựng nước a, b, c; cho thêm nước
đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm
nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào bình a, ngón trỏ phải vào bình
c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
a
nước lạnh
b
nước ấm
c
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như
thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
Ngón tay
trái có cảm
giác ấm lên
a
nước lạnh
b
Ngón tay phải có cảm giác ấm
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
c
nước ấm
Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định được chính xác nhiệt
độ của vật.
NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Đo nhiệt độ
2 Dụng cụ đo nhiệt độ
3 Sử dụng nhiệt kế y tế
1.Đo nhiệt độ
- Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái
Để xác định mức độ nóng, lạnh
niệm nhiệt độ.
của
vật,
các
em
sẽ
làm
gì?
- Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng cao.
Mặt Trời rất nóng, nhiệt độ bề mặt của Mặt Trời khoảng
5505 0C
Thang nhiệt độ
Năm1742,Xen-xi-út (Celsius) đã đề
nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ
của nước đá đang tan và nhiệt độ của
hơi nước đang sôi thành 100 phần
bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, kí
hiệu là 1°C. Thang nhiệt độ này gọi là
thang nhiệt độ Xen-xi-út (Celsius) còn
gọi là nhiệt giai Xen-xi-út. Chữ C
trong kí hiệu °C là chữ cái đầu của tên
nhà vật lí. Trong thang nhiệt độ này,
những nhiệt độ thấp hơn 0°C được gọi
là nhiệt độ âm
André Celsius
(1701-1744), nhà
khoa học Thụy
Điển, người phát
minh thang nhiệt độ
Xen- xi- ut vào năm
1742
110
100
100oC
1. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang tan là
0oC. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
0
F
220
200
212 0F
2. Nhiệt giai Frenhai
*Trong nhiệt giai Frenhai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF. Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Kể tên các thang
nhiệt giai mà em biết?
Thảo luận
nhóm
Clesius, Farenhai, Kenvin
Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường
dùng thang nhiệt giai nào?
Ở Việt Nam để đo nhiệt độ thường dùng thang nhiệt giai
Clesius (0C)
Dựa vào học liệu vừa được theo dõi
và SGK hoàn thiện bảng tổng hợp.
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Nhiệt độ
Xenxiut
(0C)
Farenhai
(0 F)
320F
Nước đá đang tan
0 0C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
Thang nhiệt độ
100
180
ĐCNN
1C
1,80F
0
3. Phương pháp đổi nhiệt độ
Nhiệt
giai
Xenxiut
0oC
100oC
Nhiệt
giai
Frenhai
?oF
?oF
Nước đá đang tan
Hơi nước đang sôi
Phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Vd: 170C = 320F + (17 x 1,80F) =320F + 30.60F
= 62,6 0F
- Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Vd: 75 0F = (750F - 320F): 1,80F = 22,220F
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nên
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
Em có biết?
Ở các nước nói tiếng Anh, người
ta đo nhiệt độ theo độ Fa-ren-hai
(Fahrenheit), kí hiệu là °F Trong
nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ của
nước đá đang tan là 32°F, của hơi
nước đang sôi là 212°F( có 180
khoảng chia).
-
Đổi từ 0C sang 0F:
A0C = 320F + (A x 1,80F)
Đổi từ 0F sang 0C:
B0F = (B0F - 320F): 1,80F
Câu hỏi 1. Nêu một tình huống cho thấy sự
cần thiết của việc ước lượng
nhiệt độ trong
đời sống.
Giải
Nếu ước lượng nhiệt độ ngoài trời là 300C, chúng ta chỉ
cần mặc áo cộc.
Câu hỏi 2.
Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có thể ước
lượng nhiệt độ của nước trong cốc được không? Việc ước
lượng này có ích lợi gì?
Giải
- Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng, em có thể ước
lượng được nhiệt độ của nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp em:
+ Không uống phải nước nóng, tránh bị bỏng lưỡi.
+ Tránh việc tay cầm cốc bị nóng vội bỏ tay và làm
cốc vỡ.
Câu hỏi 3
Trong các nhiệt độ sau: 00C, 50C, 36,50C, 3270C,
hãy chọn nhiệt độ có thể thích hợp cho mỗi trường
hợp ở Hình 8.2?
a,Nước
chanh đá
b, Chì
nóng chảy
c,Đo thân
nhiệt
d,Nước đá
Giải
a,Nước chanh đá: 50C
b, Chì nóng chảy: 3270C
c, Đo thân nhiệt: 36,50C
d, Nước đá: 00C
2. Dụng cụ đo nhiệt
a. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
Thí nghiệm Hình 8.4 cho thấy
chất lỏng nở ra khi nóng lên,
nhiệt độ càng cao thì chất lỏng
nở ra càng nhiều
Hiện tượng nở vì nhiệt của chất
lỏng được dùng làm cơ sở để
chế tạo các dụng cụ đo nhiệt độ
Thí nghiệm mô tả sự nở
vì nhiệt của chất lỏng
b. Các loại nhiệt kế
Dụng cụ đo nhiệt độ được gọi là nhiệt kế.
- Tùy theo mục đích sử dụng và giới hạn nhiệt độ muốn đo,
người ta chế tạo nhiều loại nhiệt kế khác nhau
Thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP :
H1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
nhóm
Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của vật.
H2. Kể tên một số loại nhiệt kế: nhiệt kế
thuỷ ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện
tử…
Nhiệt kế rượu dùng trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoặc dầu dùng để đo
thân nhiệt
Nhiệt kế rượu dùng dể đo nhiệt độ phòng
Nhiệt
kế hồng
ngoại
dùng
để đo
nhiệt
độ cơ
thế,
thức ăn
H3. Cấu Nêu
tạo của
kế:nhiệt
Bầu đựng
cấunhiệt
tạo của
kế và chất
cônglỏng, vỏ nhiệt kế,
thang chia
độ.của từng loại nhiệt kế.
dụng
+Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
H4.Nhiệt kế hoạt
động dựa
tắc giãn nở vì nhiệt
Nêu nguyên
tắc vào
hoạtnguyên
động của
của các chất (chủ yếu là nhiệt
sự nởkế.
vì nhiệt của chất lỏng).
H5.Sử dụng nhiệt kế thủy ngân khi đo nhiệt độ cơ thể người
cần lưu ý gì?
+ Làm sạch nhiệt kế.
+ Cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy
thật mạnh để cột thủy ngân tụt xuống mức thấp nhất trong
nhiệt kế.
+ Chú ý:Thủy ngân trong nhiệt kế là chất lỏng dễ bay hơi,
gây độc cao. Vì thế khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ không được
lấy máy hút bụi hay chổi để gôm thủy ngân, không được đổ
thủy ngân vào ống thoát nước
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BẢNG SAU
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
Đến…………
Từ…………
Đến
Từ………….
Đến…………
ĐCNN
CÔNG DỤNG
Bảng kết luận
Loại nhiệt kế
NHIỆT KẾ
THỦY NGÂN
NHIỆT KẾ
Y TẾ
NHIỆT KẾ
RƯỢU
GHĐ
Từ………
- 300C
Đến…………
1300C
Từ…………
350C
Đến………..
420C
ĐCNN
10C
0,10C
- 200C
Từ………….
0
2
C
0
Đến…………
50 C
CÔNG DỤNG
Đo nhiệt độ
trong các thí
nghiệm
Đo nhiệt độ cơ
thể
Đo nhiệt độ
khí quyển
3.Sử dụng nhiệt kế y tế
a.Nhiệt kế y tế thủy ngân.
CẤU TẠO
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
C
0
41
42
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không cho
thủy ngân tụt xuống
khi đưa nhiệt kế ra
khỏi cơ thể
37
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Tìm
hiểu
sách
giáo
khoa
Thảo luận
Bước 1:
Vẩy
mạnh
cho
thuỷ
ngân bên
để nêu và nắm rõ được các
nhóm
trong nhiệt kế tụt hết xuống bầu.
bước sử dụng nhiệt kế y tế
Bước 2: Dùng
bông
y tế lau sạch thân và
thủy
ngân
bầu nhiệt kế.
Bước 3:Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế
vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Lưu ý
Cẩn thận khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác.
Khi đọc kết quả tránh cầm vào bầu nhiệt kế. Thuỷ ngân là
chất độc dễ bay hơi. Nếu em làm vỡ nhiệt kế, đừng sờ vào
thuỷ ngân hoặc các mảnh thuỷ tinh, cần báo ngay cho giáo
viên hoặc người phụ trách phòng thí nghiệm
Câu hỏi 4:Chỉ ra các thao tác sai khi dùng nhiệt kế trong
các tình huống dưới đây:
a, Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b, Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường
cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết
quả đo.
c, Dùng tay nắm Giải
chặt bầu nhiệt kế.
Các thao tác sai khi dùng nhiệt kế :
b, Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi
một lúc sau mới đọc kết quả đo.
=> Làm như vậy số đo nhiệt kế bị sai lệch
do nhiệt độ môi trường xung quanh.
=> Thao tác đúng: Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi
môi trường cần đo, phải đọc luôn kết quả đo.
c,Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
=> Làm như vậy, số đo trên nhiệt kế sẽ bị thay đổi
=> Thao tác đúng: Tay phải cầm vào thân nhiệt
b,Nhiệt kế y tế điện tử
kế.
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2: Bấm nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt
độ.
Bước 5: Tắt nút khởi động.
Em có biết?
Có một số chất có đặc điểm đổi màu theo nhiệt độ. Người ta sử dụng
tính chất này để chế tạo ra nhiệt kế, gọi là nhiệt kế đổi màu. Nhiệt kế
này thường được dùng trong y tế, thay cho nhiệt kế thuỷ ngân. Chỉ cần
dán một băng giấy nhỏ có phủ một lớp chất đổi màu theo nhiệt độ lên
trán người bệnh là có thể biết được nhiệt độ cơ thể của họ.
Hiện nay, người ta còn sử dụng nhiệt kế
hiện số, là loại nhiệt kế mà số chỉ nhiệt
độ cần đo hiện ngay trên màn hình. Ẩnh
chụp nhiệt kế hiện số được gắn vào
đồng hồ điện tử để bàn.
Thực hành đo nhiệt độ
CÁC BƯỚC ĐO NHIỆT ĐỘ BẰNG NHIỆT KẾ
Bước 1: Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.
Bước 2: Lựa chọn nhiệt kế đo phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi
đo.
Bước 4: Thực hiện đo nhiệt độ bằng nhiệt kế.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đúng cách, theo vạch
chia gần nhất và theo ĐCNN.
LUYỆN TẬP:
Câu 1. Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế
B. Tốc kế
C. Cân
D. Đồng hồ
A
Câu 2. Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện
tượng nào?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất khí
B. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C Dãn nở vì nhiệt của các chất
C.
D. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
Câu 3. Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá
đang tan là bao nhiêu?
B. 1000C
D. 3730K
C. 2730K
A. 00C
A
Câu 4. Trong thang nhiệt độ Fa – ren - hai, nhiệt độ nước
đang sôi là bao nhiêu?
0
0
0
B.
212
F
D.
373
K
A. 320F
C.
100
C
B
Câu 5. Những thao tác nào cần thực hiện khi dùng nhiệt kế
thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể?
A. Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống mức 350C.
B. Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 – 3 phút rồi
lấy ra.
C. Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả
đo luôn.
D.
D Cả 3 thao tác trên đều cần thực hiện.
Câu 6. Dùng nhiệt kế rượu để đo
và theo dõi nhiệt độ vào các thời điểm
trong ngày. ghi lại các nhiệt độ ở các
thời điểm đó theo mẫu bảng dưới đây.
Hãy xác định:
a) Nhiệt độ
thấp nhất vào lúc mấy giờ?
b) Nhiệt độ
thấp cao vào lúc mấy giờ?
c) Nhiệt độ trung
Thời gian Nhiệt độ
7 giờ
9 giờ
10 giờ
12 giờ
14 giờ
16 giờ
18 giờ
1
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
3
Hiểu được cách đo nhiệt độ và
dụng cụ để đo nhiệt độ, nắm được
phương pháp đổi nhiệt độ
2
Nắm được các bước sử dụng
nhiệt kế y tế thủy ngân và
nhiệt kế y tế điện tử
Chuẩn bị trước bài mới: “ Bài
40.Lực là gì ”.
 









Các ý kiến mới nhất