Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Các mạch điện xoay chiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Trịnh Nguyễn Tuất
Ngày gửi: 23h:46' 29-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 358
Nguồn: ST
Người gửi: Trịnh Nguyễn Tuất
Ngày gửi: 23h:46' 29-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích:
0 người
BÀI 13: CÁC MẠCH ĐIỆN
XOAY CHIỀU
QUAN SÁT CÁC HÌNH ẢNH SAU
1. Điện trở
2. Tụ điện
3. Cuộn dây
Như vậy các thiết bị tiêu thụ điện mặc dù có rất nhiều nhưng có thể được phân thành ba loại:
Điện trở Tụ điện Cuộn cảm.
Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần.
II. Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện.
III. Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần.
BÀI 13: CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
là độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện i:
- Nếu biểu thức dòng điện:
- Biểu thức điện áp sẽ là:
> 0 thì u sớm pha so với i
= 0 thì u cùng pha với i
Nếu:
* Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện
BÀI 13: CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
< 0 thì u trễ pha so với i
I. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ ĐIỆN TRỞ
1. Mạch điện
2. Quan hệ giữa điện áp và cường độ dòng điện:
- Kết luận về pha:
- Điện áp hai đầu đoạn mạch:
- Cường độ dòng điện trong mạch:
Hãy nhận xét về pha của điện áp và cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ có điện trở?
u và i cùng pha
3. Định luật Ôm
R là điện trở của mạch ()
U là điện áp hiệu dụng (V)
I là cường độ hiệu dụng (A)
* Biểu thức:
4. Giản đồ vectơ:
* Nội dung:
Cường độ dòng điện trong mạch chỉ có điện trở có giá trị bằng thương số giữa điện áp hiệu dụng và điện trở của mạch.
Đ1
C
A
K
B
D
Đ2
Đ1
C
A
K
B
D
Đ2
~
ξ
II. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ TỤ ĐIỆN
a. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ
1. Thí nghiệm
Hãy nhận xét về tác dụng của tụ điện đối với dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều ?
- Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua
-Tụ điện cho dòng điện xoay chiều đi qua nhưng có tác dụng cản trở, gây ra dung kháng Zc
b. Kết quả thí nghiệm
(H.a)
(H.b)
2. Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện
- Điện áp giữa hai bản tụ điện:
- Cường độ dòng điện trong mạch
với
- Kết luận về pha:
C là điện dụng của tụ điện(F)
u trễ pha /2 so với i
Hãy nhận xét về pha của điện áp và cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ có tụ điện?
* Định luật Ôm:
ZC gọi là dung kháng ()
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch chỉ chứa tụ điện có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu mạch và dung kháng của mạch.
- Biểu thức:
U là điện áp hiệu dụng (V)
I là cường độ hiệu dụng (A)
Dung kháng:
* Giản đồ vectơ:
- Nội dung:
3. Ý nghĩa của dung kháng
- Dung kháng đặc trưng cho tính cản trở dòng xoay chiều của tụ điện.
- Dung kháng gây ra sự chậm pha /2 của điện áp (u) so với cường độ dòng điện (i)
- Dòng điện có tần số càng cao thì dung kháng càng nhỏ, dòng điện ít bị cản trở.
D1
C
A
K
B
D
D2
L , r=0
D1
C
A
K
B
D
D2
L, r=0
~
III. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ CUỘN CẢM THUẦN
1. Hiện tượng tự cảm trong mạch điện xoay chiều
a. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ
Hãy nhận xét về tác dụng của cuộn cảm đối với dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều ?
b. Kết quả thí nghiệm
- Cuộn cảm cho dòng điện một chiều đi qua và không cản trở dòng một chiều
- Cuộn cảm cho dòng xoay chiều đi qua nhưng có tính cản trở gây ra
cảm kháng của mạch zL
ξ
- Khi cho DĐXC i qua cuộn cảm thì từ thông biến thiên nên trong cuộn cảm xuất hiện suất điện động tự cảm
2. Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần
* Kết luận về pha:
Hãy nhận xét về pha của điện áp và cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần?
u sớm pha /2 so với i
- Điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần:
- Cường độ dòng điện trong mạch:
L là độ tự cảm (H)
* Định luật Ôm
- Nội dung:
- Biểu thức:
ZL gọi là cảm kháng ()
U là điện áp hiệu dụng (V)
I là cường độ hiệu dụng (A)
L là độ tự cảm (H)(henri)
o
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần
cường độ hiệu dụng bằng thương số của điện áp hiệu dụng và cảm kháng của mạch.
* Giản đồ vectơ:
3. Ý nghĩa của cảm kháng
- Đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
- Gây ra cho điện áp sớm pha /2 so với cường độ dòng điện
III. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ CUỘN CẢM THUẦN
- Dòng điện có tần số càng cao thì cảm kháng càng lớn, tức là càng khó đi qua.
Đặc điểm của các mạch R, l, C
u,i cựng pha
u tr? pha so v?i i
u s?m pha so v?i i
R
a. Tính cảm kháng của mạch ?
b. Tính cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch?
c. Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch?
VẬN DỤNG
a. Tính dung kháng của mạch.
b. Tính cđộ dòng điện hiệu dụng của mạch.
c. Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch.
GIẢI
ĐÁP ÁN
VẬN DỤNG
GIẢI BÀI 1
a. Tính dung kháng của mạch.
b. Tính cđộ dòng điện hiệu dụng của mạch.
c. Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch.
a. Viết biểu thức điện áp trong mạch.
b.Tính công suất tiêu thụ của mạch.
P=UI=150.1=150(W)
GIẢI BÀI 2
ĐÁP ÁN
XOAY CHIỀU
QUAN SÁT CÁC HÌNH ẢNH SAU
1. Điện trở
2. Tụ điện
3. Cuộn dây
Như vậy các thiết bị tiêu thụ điện mặc dù có rất nhiều nhưng có thể được phân thành ba loại:
Điện trở Tụ điện Cuộn cảm.
Mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần.
II. Mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện.
III. Mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần.
BÀI 13: CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
là độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện i:
- Nếu biểu thức dòng điện:
- Biểu thức điện áp sẽ là:
> 0 thì u sớm pha so với i
= 0 thì u cùng pha với i
Nếu:
* Độ lệch pha giữa điện áp và cường độ dòng điện
BÀI 13: CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU
< 0 thì u trễ pha so với i
I. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ ĐIỆN TRỞ
1. Mạch điện
2. Quan hệ giữa điện áp và cường độ dòng điện:
- Kết luận về pha:
- Điện áp hai đầu đoạn mạch:
- Cường độ dòng điện trong mạch:
Hãy nhận xét về pha của điện áp và cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ có điện trở?
u và i cùng pha
3. Định luật Ôm
R là điện trở của mạch ()
U là điện áp hiệu dụng (V)
I là cường độ hiệu dụng (A)
* Biểu thức:
4. Giản đồ vectơ:
* Nội dung:
Cường độ dòng điện trong mạch chỉ có điện trở có giá trị bằng thương số giữa điện áp hiệu dụng và điện trở của mạch.
Đ1
C
A
K
B
D
Đ2
Đ1
C
A
K
B
D
Đ2
~
ξ
II. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ TỤ ĐIỆN
a. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ
1. Thí nghiệm
Hãy nhận xét về tác dụng của tụ điện đối với dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều ?
- Tụ điện không cho dòng điện một chiều đi qua
-Tụ điện cho dòng điện xoay chiều đi qua nhưng có tác dụng cản trở, gây ra dung kháng Zc
b. Kết quả thí nghiệm
(H.a)
(H.b)
2. Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện
- Điện áp giữa hai bản tụ điện:
- Cường độ dòng điện trong mạch
với
- Kết luận về pha:
C là điện dụng của tụ điện(F)
u trễ pha /2 so với i
Hãy nhận xét về pha của điện áp và cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ có tụ điện?
* Định luật Ôm:
ZC gọi là dung kháng ()
Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch chỉ chứa tụ điện có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa 2 đầu mạch và dung kháng của mạch.
- Biểu thức:
U là điện áp hiệu dụng (V)
I là cường độ hiệu dụng (A)
Dung kháng:
* Giản đồ vectơ:
- Nội dung:
3. Ý nghĩa của dung kháng
- Dung kháng đặc trưng cho tính cản trở dòng xoay chiều của tụ điện.
- Dung kháng gây ra sự chậm pha /2 của điện áp (u) so với cường độ dòng điện (i)
- Dòng điện có tần số càng cao thì dung kháng càng nhỏ, dòng điện ít bị cản trở.
D1
C
A
K
B
D
D2
L , r=0
D1
C
A
K
B
D
D2
L, r=0
~
III. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ CUỘN CẢM THUẦN
1. Hiện tượng tự cảm trong mạch điện xoay chiều
a. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ
Hãy nhận xét về tác dụng của cuộn cảm đối với dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều ?
b. Kết quả thí nghiệm
- Cuộn cảm cho dòng điện một chiều đi qua và không cản trở dòng một chiều
- Cuộn cảm cho dòng xoay chiều đi qua nhưng có tính cản trở gây ra
cảm kháng của mạch zL
ξ
- Khi cho DĐXC i qua cuộn cảm thì từ thông biến thiên nên trong cuộn cảm xuất hiện suất điện động tự cảm
2. Khảo sát mạch điện xoay chiều chỉ chứa cuộn cảm thuần
* Kết luận về pha:
Hãy nhận xét về pha của điện áp và cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần?
u sớm pha /2 so với i
- Điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần:
- Cường độ dòng điện trong mạch:
L là độ tự cảm (H)
* Định luật Ôm
- Nội dung:
- Biểu thức:
ZL gọi là cảm kháng ()
U là điện áp hiệu dụng (V)
I là cường độ hiệu dụng (A)
L là độ tự cảm (H)(henri)
o
Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần
cường độ hiệu dụng bằng thương số của điện áp hiệu dụng và cảm kháng của mạch.
* Giản đồ vectơ:
3. Ý nghĩa của cảm kháng
- Đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện xoay chiều của cuộn cảm
- Gây ra cho điện áp sớm pha /2 so với cường độ dòng điện
III. MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỈ CÓ CUỘN CẢM THUẦN
- Dòng điện có tần số càng cao thì cảm kháng càng lớn, tức là càng khó đi qua.
Đặc điểm của các mạch R, l, C
u,i cựng pha
u tr? pha so v?i i
u s?m pha so v?i i
R
a. Tính cảm kháng của mạch ?
b. Tính cường độ dòng điện hiệu dụng của mạch?
c. Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch?
VẬN DỤNG
a. Tính dung kháng của mạch.
b. Tính cđộ dòng điện hiệu dụng của mạch.
c. Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch.
GIẢI
ĐÁP ÁN
VẬN DỤNG
GIẢI BÀI 1
a. Tính dung kháng của mạch.
b. Tính cđộ dòng điện hiệu dụng của mạch.
c. Viết biểu thức cường độ dòng điện qua mạch.
a. Viết biểu thức điện áp trong mạch.
b.Tính công suất tiêu thụ của mạch.
P=UI=150.1=150(W)
GIẢI BÀI 2
ĐÁP ÁN
 








Các ý kiến mới nhất