Tìm kiếm Bài giảng
Chia một tích cho một số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Hoan
Ngày gửi: 11h:34' 30-11-2021
Dung lượng: 174.8 KB
Số lượt tải: 205
Nguồn:
Người gửi: Thu Hoan
Ngày gửi: 11h:34' 30-11-2021
Dung lượng: 174.8 KB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG MÔN TOÁN LỚP 4
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
a. 28: (2 x 7)
= 28 : 2 : 7
Toán
Kiểm tra bài cũ.
= 14 : 7 = 2
b. 90: (9 x 2)
= 10 : 2 = 5
= 90 : 9 : 2
a/ Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức.
9 x (15 : 3);
(9 x 15) : 3 = 135 : 3 = 45
(9 x 15) : 3;
(9 : 3) x 15;
(9 : 3) x 15 = 3 x 15 = 45
9 x (15 : 3) = 9 x 5 = 45
Toán
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
1. Ví dụ
Ta có:
Vậy: (9 x 15) : 3 = 9 x (15 : 3) = (9 : 3) x 15
Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia.
b/ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
(7 x 15) : 3 và 7 x (15 : 3)
Vậy: (7 x 15) : 3 = 7 x (15 : 3)
Vì sao ta không tính: (7 : 3) x 15 ?
Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết cho 3.
Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7.
Ta có:
(7 x 15) : 3 = 105 : 3 = 35
7 x (15 : 3) = 7 x 5 = 35
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
2. Ghi nhớ
1. Ví dụ
a/ (8 x 23): 4
b/ (15 x 24) : 6
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Thực hành
Bài 1. Tính bằng hai cách
Cách 1: Nhân trước, chia sau.
(8 x 23) : 4 = 184 : 4 = 46
Cách 2: Chia trước, nhân sau.
(8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23
= 2 x 23 = 46
Cách 1:
(15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60
Cách 2:
(15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6)
= 15 x 4 = 60
Lưu ý: cách 2 chỉ thực hiện được khi ít nhất có một thừa số chia hết cho số chia.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
(25 x 36) : 9
Đáp án:
(25 x 36) : 9 = 25 x (36 : 9)
= 25 x 4 = 100
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Bài 3: Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
Tóm tắt:
Mỗi tấm vải: 30m
Co ù5 tấm vải:
Bán số vải = ... m vải?
Bài 2:
Bài 1:
Bài giải
Cửa hàng có số mét vải là:
30 x 5 = 150 (m)
Cửa hàng đã bán số mét vải là:
150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
(Bài toán còn có thể giải bằng cách khác)
Cách 2:
Bài giải
Số tấm vải cửa hàng bán được là:
5 : 5 = 1 (tấm)
Số mét vải cửa hàng bán được là:
30 x 1= 30 (m)
Đáp số: 30 m
Cách 3:
Bài giải
Nếu số vải bán được chia đều cho các tấm vải thì mỗi tấm vải bán đi là:
30 : 5 = 6 (m)
Tổng số mét vải cửa hàng bán đi là:
6 x 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Ghi nhớ
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
a. 28: (2 x 7)
= 28 : 2 : 7
Toán
Kiểm tra bài cũ.
= 14 : 7 = 2
b. 90: (9 x 2)
= 10 : 2 = 5
= 90 : 9 : 2
a/ Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức.
9 x (15 : 3);
(9 x 15) : 3 = 135 : 3 = 45
(9 x 15) : 3;
(9 : 3) x 15;
(9 : 3) x 15 = 3 x 15 = 45
9 x (15 : 3) = 9 x 5 = 45
Toán
CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ
1. Ví dụ
Ta có:
Vậy: (9 x 15) : 3 = 9 x (15 : 3) = (9 : 3) x 15
Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3; 9 chia hết cho 3 nên có thể lấy một thừa số chia cho 3 rồi nhân kết quả với thừa số kia.
b/ Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
(7 x 15) : 3 và 7 x (15 : 3)
Vậy: (7 x 15) : 3 = 7 x (15 : 3)
Vì sao ta không tính: (7 : 3) x 15 ?
Ta không tính (7 : 3) x 15, vì 7 không chia hết cho 3.
Kết luận: Vì 15 chia hết cho 3 nên có thể lấy 15 chia cho 3 rồi nhân kết quả với 7.
Ta có:
(7 x 15) : 3 = 105 : 3 = 35
7 x (15 : 3) = 7 x 5 = 35
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
2. Ghi nhớ
1. Ví dụ
a/ (8 x 23): 4
b/ (15 x 24) : 6
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Thực hành
Bài 1. Tính bằng hai cách
Cách 1: Nhân trước, chia sau.
(8 x 23) : 4 = 184 : 4 = 46
Cách 2: Chia trước, nhân sau.
(8 x 23) : 4 = 8 : 4 x 23
= 2 x 23 = 46
Cách 1:
(15 x 24) : 6 = 360 : 6 = 60
Cách 2:
(15 x 24) : 6 = 15 x (24 : 6)
= 15 x 4 = 60
Lưu ý: cách 2 chỉ thực hiện được khi ít nhất có một thừa số chia hết cho số chia.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
(25 x 36) : 9
Đáp án:
(25 x 36) : 9 = 25 x (36 : 9)
= 25 x 4 = 100
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Bài 3: Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?
Tóm tắt:
Mỗi tấm vải: 30m
Co ù5 tấm vải:
Bán số vải = ... m vải?
Bài 2:
Bài 1:
Bài giải
Cửa hàng có số mét vải là:
30 x 5 = 150 (m)
Cửa hàng đã bán số mét vải là:
150 : 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
(Bài toán còn có thể giải bằng cách khác)
Cách 2:
Bài giải
Số tấm vải cửa hàng bán được là:
5 : 5 = 1 (tấm)
Số mét vải cửa hàng bán được là:
30 x 1= 30 (m)
Đáp số: 30 m
Cách 3:
Bài giải
Nếu số vải bán được chia đều cho các tấm vải thì mỗi tấm vải bán đi là:
30 : 5 = 6 (m)
Tổng số mét vải cửa hàng bán đi là:
6 x 5 = 30 (m)
Đáp số: 30 m
Khi chia một tích hai thừa số cho một số, ta có thể lấy một thừa số chia cho số đó (nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia.
Ghi nhớ
 









Các ý kiến mới nhất