Chia một tổng cho một số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Thủy
Ngày gửi: 09h:43' 01-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Thủy
Ngày gửi: 09h:43' 01-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
(trang 76)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết chia một tổng cho một số.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
Chia một tổng cho một số
Toán
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
= 56 : 7
= 8
= 5 + 3
= 8
Vậy giá trị của hai biểu thức
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 bằng nhau
Vậy ta có thể viết : ( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
( 35 +21 ) : 7
Biểu thức 35 : 7 + 21 : 7 có dạng là tổng của hai thương
Thương thứ nhất là
( 35 + 21 ) : 7 35 : 7 + 21 : 7
Biểu thức (35 + 21 ) : 7 có dạng
một tổng chia cho một số
35 và 21 các số hạng của tổng
(35 + 21)
7 là số chia trong biểu thức
thương thứ hai là
35 : 7
21 :7
=
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia như thế nào?
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
Tính bằng hai cách
(15 + 35 ) : 5
Bài tập 1
Cách 1
( 15 + 35 ) : 5
= 50 : 5
= 10
Cách 2
( 15 + 35 ) : 5
= 15 : 5 + 35 : 5
= 3 + 7
= 10
Tính bằng hai cách ( theo mẫu )
Mẫu : 12 : 4 + 20 : 4 = ?
Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8
Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 +20 ) : 4
= 32 : 4
=8
18 : 6 + 24 : 6
= 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 =
= (18 + 24) : 6
= 7
60 : 3 + 9 : 3
Cách 1
60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
Cách 2
60 : 3 + 9 : 3 = ( 60 + 9 ) : 3
= 69 : 3
= 23
( 80 + 4 ) : 4
Bài 2 : Tính bằng hai cách
Cách 2
( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3
= 9 – 6
= 3
a. ( 27 – 18 ) : 3
Cách 1
( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3
( 35 – 21 ) : 7 =?
Cách 1: ( 35 – 21 ) : 7 =
14 : 7 =
2
Cách 2: ( 35 – 21 ) : 7 =
35 : 7 – 21 : 7
= 5 - 3
= 2
Cách 2
( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8
= 8 – 4
= 4
Cách 1
( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4
b,( 64 – 32 ) : 8
Bài 3: Lớp 4A có 32 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B có 28 học sinh cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi tất cả có bao nhiêu nhóm?
Bài giải
Lớp 4A chia được số nhóm là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Lớp 4B chia được số nhóm là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Tất cả có số nhóm là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
Tính bằng hai cách
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
a) (80 + 4) : 4
b) 60 : 3 + 9 : 3
c) (64 – 32) :8
Dặn dò
- Về nhà ôn bài. Chuẩn bị bài sau
CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
(trang 76)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết chia một tổng cho một số.
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính.
3. Thái độ
- HS có thái độ học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
Chia một tổng cho một số
Toán
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7
= 56 : 7
= 8
= 5 + 3
= 8
Vậy giá trị của hai biểu thức
( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 bằng nhau
Vậy ta có thể viết : ( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
( 35 +21 ) : 7
Biểu thức 35 : 7 + 21 : 7 có dạng là tổng của hai thương
Thương thứ nhất là
( 35 + 21 ) : 7 35 : 7 + 21 : 7
Biểu thức (35 + 21 ) : 7 có dạng
một tổng chia cho một số
35 và 21 các số hạng của tổng
(35 + 21)
7 là số chia trong biểu thức
thương thứ hai là
35 : 7
21 :7
=
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia như thế nào?
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
Tính bằng hai cách
(15 + 35 ) : 5
Bài tập 1
Cách 1
( 15 + 35 ) : 5
= 50 : 5
= 10
Cách 2
( 15 + 35 ) : 5
= 15 : 5 + 35 : 5
= 3 + 7
= 10
Tính bằng hai cách ( theo mẫu )
Mẫu : 12 : 4 + 20 : 4 = ?
Cách 1: 12 : 4 + 20 : 4 = 3 + 5 = 8
Cách 2: 12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 +20 ) : 4
= 32 : 4
=8
18 : 6 + 24 : 6
= 3 + 4 = 7
18 : 6 + 24 : 6 =
= (18 + 24) : 6
= 7
60 : 3 + 9 : 3
Cách 1
60 : 3 + 9 : 3 = 20 + 3 = 23
Cách 2
60 : 3 + 9 : 3 = ( 60 + 9 ) : 3
= 69 : 3
= 23
( 80 + 4 ) : 4
Bài 2 : Tính bằng hai cách
Cách 2
( 27 – 18 ) : 3 = 27 : 3 – 18 : 3
= 9 – 6
= 3
a. ( 27 – 18 ) : 3
Cách 1
( 27 – 18 ) : 3 = 9 : 3 = 3
( 35 – 21 ) : 7 =?
Cách 1: ( 35 – 21 ) : 7 =
14 : 7 =
2
Cách 2: ( 35 – 21 ) : 7 =
35 : 7 – 21 : 7
= 5 - 3
= 2
Cách 2
( 64 – 32 ) : 8 = 64 : 8 – 32 : 8
= 8 – 4
= 4
Cách 1
( 64 – 32 ) : 8 = 32 : 8 = 4
b,( 64 – 32 ) : 8
Bài 3: Lớp 4A có 32 học sinh chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Lớp 4B có 28 học sinh cũng chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi tất cả có bao nhiêu nhóm?
Bài giải
Lớp 4A chia được số nhóm là:
32 : 4 = 8 (nhóm)
Lớp 4B chia được số nhóm là:
28 : 4 = 7 (nhóm)
Tất cả có số nhóm là:
8 + 7 = 15 (nhóm)
Đáp số: 15 nhóm
Tính bằng hai cách
Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
a) (80 + 4) : 4
b) 60 : 3 + 9 : 3
c) (64 – 32) :8
Dặn dò
- Về nhà ôn bài. Chuẩn bị bài sau
 







Các ý kiến mới nhất