Bài 12. Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Song Toàn
Ngày gửi: 12h:21' 01-12-2021
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Phạm Song Toàn
Ngày gửi: 12h:21' 01-12-2021
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
Hình ảnh sau đây em nhớ đến bài thơ nào đã học? Em hãy đọc thuộc bài thơ đó? Nêu nội dung chính của bài thơ?
Kiểm tra bài cũ.
CẢNH KHUYA
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
1947
(Hồ Chí Minh)
Đáp án: ND chính: Vẻ đẹp thiên nhiên nơi núi rừng Việt Bắc trong đêm trăng và tình yêu thiên nhiên, yêu nước tha thiết của Bác.
Bài 12: Rằm tháng Giêng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Đọc một câu thơ (bài thơ) của Hồ Chí Minh có hình ảnh trăng em đã sưu tầm và nêu cảm nhận của em?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Đọc văn bản
a. Đọc
Bài 12. VĂN BẢN: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
+ Giọng chậm, thanh thản, và sâu lắng.
+ Đọc theo nhịp: bản phiên âm đọc với nhịp 4/3
+ Bản dịch thơ đọc theo nhịp: 2/2/2 - 2/4/2
Hướng dẫn học sinh đọc bài
Bài 12. VĂN BẢN: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
Rằm tháng giêng
Đêm nay, rằm tháng giêng, trăng vừa tròn,
Nước sông xuân tiếp liền với màu trời xuân.
Giữa nơi khói sóng thăm thẳm, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, thuyền chở đầy ánh trăng.
Rằm tháng giêng
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
Rằm tháng giêng
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Phiên âm
Dịch nghĩa
Dịch thơ
b. Chú thích
Bài 12: Văn bản: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
*Từ khó:
- Nguyên tiêu: là đêm rằm tháng giêng -> đêm rằm đầu tiên của 1 năm mới.
Kim dạ: đêm nay
nguyệt; trăng
chính : vừa đúng.
viên: tròn
yên: khói
ba:sóng
Thâm: sâu
Xứ: nơi
đàm: bàn bạc
Dạ bán: lúc nửa đêm
Quy lai: trở về
Mãn: thuyền
b. Chú thích
Bài 12: Văn bản: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
*Từ khó:
*Tác giả: ( đã tìm hiểu trong bài Cảnh khuya)
*Hoàn cảnh sáng tác: Viết ở chiến khu Việt Bắc khi chiến dịch Việt Bắc (kháng Pháp) đang diễn ra vô cùng ác liệt
- Rằm tháng giêng: Viết vào tháng 2 năm 1948
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
BÀI 12: VĂN BẢN: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
Việt Bắc
Hang Pác Pó
PTBĐ chính: Biểu cảm
Cấu trúc: 2 phần
Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
(Bản dịch thơ bài “Rằm tháng Giêng”: thể lục bát)
Tả cảnh thiên nhiên
Tâm trạng con người
? Em hãy nêu thể loại, PTBĐ chính và cấu trúc của bài thơ
Bánh trôi nước
Hồi hương ngẫu thư
(Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
Nam Quốc sơn hà
(Sông núi nước Nam)
Vọng Lư sơn bộc bố
(Xa ngắm thác núi Lư)
Thất ngôn tứ tuyệt
2.Tìm hiểu văn bản
Bài 12: Văn bản: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
a. Hai câu thơ đầu
Phiên âm
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
- Điệp từ: "xuân" Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập không gian cả đất trời.
Thời gian: đêm rằm tháng giêng
Không gian: Cao rộng bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng.
Dịch thơ
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân lẫn nước màu trời thêm xuân
1.Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong thời gian không gian nào?
2. Việc lặp lại từ xuân ở câu thơ thứ 2 đã gợi ra vẻ đẹp của không gian đêm rằm tháng riêng như thế nào?
a. Hai câu thơ đầu
- Điệp từ: "xuân" Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả sông nước mây trời.
Thời gian: đêm rằm tháng giêng
Không gian: Cao rộng bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng.
Tình yêu thiên nhiên tha thiết của Bác ( tâm hồn của một thi sĩ).
? Cảm xúc của tác giả được gợi lên từ cảnh xuân ở hai câu thơ trên như thế nào?
2. Hai câu thơ cuối
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
Hai câu cuối đã gợi ra công việc của người làm kháng chiến ra sao?
( công việc, nơi làm việc)?
Hình ảnh thiên nhiên gợi lên ở câu thơ cuối như thế nào?
2. Hai câu thơ cuối
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Phong thái ung dung, lạc quan, bình tĩnh, chủ động của HCM ( tâm hồn chiến sĩ và thi sĩ trong con người của Bác.)
* Con người.
+ Công việc: Bàn việc quân.
+ Nơi làm việc:nơi sâu thẳm của dòng sông mịt mù khói sóng.
* Thiên nhiên:
+ Trăng đầy thuyền...
Hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ ( lòng yêu nước sâu nặng)
Tâm hồn yêu trăng, yêu thiên nhiên, gắn với lòng yêu nước.
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
Hai câu thơ mở ra một không khí thời đại, không khí hội họp luận bàn việc quân, việc nước rất bí mật khẩn trương của Đảng, chính phủ và Bác Hồ trong những năm tháng chiến tranh gay go ác liệt đồng thời thấy được phong thái ung dung tự tại của Bác và một tình yêu thiên nhiên tha thiết.
3. Tổng kết
. Nội dung
Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng đẹp, nhưng trong lòng tác giả vẫn canh cánh một nỗi niềm lo cho nước cho dân.
Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tấm lòng đất nước sâu nặng.
Nghệ thuật
Sử dụng điệp từ có hiệu quả.
Từ ngữ gợi hình,biểu cảm
Vẻ đẹp cổ điển + hiện đại
1. Đọc văn bản
2. Tìm hiểu văn bản
3. Tìm hiểu về thành ngữ.
BÀI 12: VĂN BẢN: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
TRE GIÀ MĂNG MỌC
NUÔI ONG TAY ÁO
BẢY NỔI BA CHÌM
KHỈ HO CÒ GÁY
Nhanh như chớp
3. TÌM HIỂU VỀ THÀNH NGỮ
a.Thế nào là thành ngữ?
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
- Không thể thay một vài từ, chêm xen hoặc thay đổi vị trí các từ trong cụm từ này
Một cụm từ có cấu tạo cố định, chặt chẽ về thứ tự và nội dung ý nghĩa.
Thành ngữ
* VD
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Có thể thay/ chêm xen/ đổi vị trí một vài từ trong cụm từ in đậm “lên thác xuống ghềnh” được không?
a. Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Vậy thành ngữ là gì?
VD:1. Lên thác xuống ghềnh
2. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
Đứng núi này trông núi kia
Đứng núi này trông núi khác
Tuy các thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định
Đứng núi này trông núi nọ
Ba chìm bảy nổi
Bảy nổi ba chìm
a. Khái niệm:
b. Giải nghĩa thành ngữ.
Giải nghĩa các thành ngữ sau
Bán tín bán nghi
Nhanh như chớp
Lên thác xuống ghềnh
Bán tín bán nghi
Bán = nửa; tín = tin; nghi = nghi ngờ
Nửa tin nửa ngờ (Chưa tin hẳn, vẫn hoài nghi)
Thành ngữ Hán Việt
Nhanh như chớp
Rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc như ánh chớp lóe lên rồi tắt ngay, sự việc xảy ra chớp nhoáng
Thành ngữ sử dụng phép so sánh
Lên thác xuống ghềnh
Lận đận hoặc làm việc gì đó khó khăn, cực khổ, nguy hiểm
Thác
Ghềnh
a. Khái niệm.
b. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…
c. Vai trò ngữ pháp của thành ngữ.
Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ trong những ví dụ sau:
a. Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
b. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
c. Tôn sư trọng đạo là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
d. Bạn An chạy chậm như rùa.
Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ trong những ví dụ sau:
a. Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
b. ….., phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
c. Tôn sư trọng đạo là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
d. Bạn An chạy chậm như rùa.
Vị ngữ
Phụ ngữ (của DT “khi”) trong CDT
Chủ ngữ
Phụ ngữ (của ĐT “chạy”) trong CĐT
c. Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ.
Như vậy, thành ngữ thường giữ chức vụ ngữ pháp nào trong câu?
d.Tác dụng: Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc; có tính hình tượng cao, tính biểu cảm cao
Theo em, tác dụng của việc sử dụng thành ngữ là gì?
4.Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
a.Thế nào là biểu cảm về tác phẩm văn học
a1: Đọc ví dụ (sgk tr 77 – 78) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tác giả thể hiện cảm xúc của mình qua những tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm về những chi tiết hình ảnh của bài thơ. Em hãy tìm những yếu tố đó trong bài văn trên ?
Câu 2:Tác giả triển khai ý trong bài văn trên như thế nào?
a2. nhận xét:
- Những yếu tố thể hiện cảm xúc:
* Thể hiện cảm xúc của mình qua tưởng tượng, liên tưởng:
+ Có một thứ âm thanh.... nó trong trẻo như một tiếng hát ru: tiếng suối!
+ Thứ ánh sáng dát vàng ......làm nền cho một bức tranh sống động. Dưới tán cổ thụ.... nơi ấy còn có những khóm hoa.
+ Trăng, cổ thụ và hoa, ba tầng ... hòa quyện nhau hư hư thực thực làm ngây ngất con mắt thi nhân.
+ Có một người đang ngồi ngắm bức tranh..
+ Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp ấy là phần thu nhỏ của đất nước mến yêu.
* Thể hiện cảm xúc của mình qua suy ngẫm:
+ Non sông ... chưa độc lập. Dân tộc còn đang lao khổ bởi ngoại xâm.
+ Nếu không phải là tầm nhìn của một lãnh tụ... thi hứng tinh tế đến nhường ấy.
+ Bài thơ tứ tuyệt gọn gàng, ngữ điệu nhẹ nhàng..
a3: Kết luận:
=> Biểu cảm về một tác phẩm văn học là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó.
b. Bố cục của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm.
+ Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên.
+ Kết bài: Ấn tượng chung về TP
C. hoạt độngluyện tập
Bài 1: Hai bài thơ: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng đều miêu tả cản trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét về vẻ đẹp riêng của cảnh trăng trong mỗi bài thơ
- "Cảnh khuya": Ánh trăng được miêu tả ở nơi núi rừng đại ngàn Việt Bắc. Trăng lồng vào bóng cây cổ thụ để giãi hoa lên mặt đất tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét, có hình khối, màu sắc làm cảnh vật lung linh huyền ảo.
- "Rằm tháng giêng" :Cảnh ở đây là cảnh trăng ở trên sông, trăng mang không khí và hương vị của mùa xuân. Ánh trăng được miêu tả ở không gian rộng,cảnh vật bát ngát, trải rộng tràn đầy sức xuân.
Bài 2: Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong các câu văn, đoạn văn.
VD a.
- Sơn hào hải vị: các sản phẩm, các món ăn ngon.
Nem công chả phượng: những thức ăn quý hiếm
VD b.
- Khỏe như voi: rất khỏe.
Tứ cố vô thân: Đơn độc, không có người thân, ruột thịt.
VD c.
- Da mồi tóc sương: da có đồi mồi, tóc đã bạc. Ý chỉ người già, người cao tuổi.
Bài 3: Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
Lời ….. tiếng nói
Một nắng hai ……
Ngày lành tháng ….
No cơm ấm….
Bách ….. bách thắng
Sinh ….. lập nghiệp
Bài 3:Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
Lời ăn tiếng nói
Một nắng hai sương
Ngày lành tháng tốt
No cơm ấm cật
Bách chiến bách thắng
Sinh cơ lập nghiệp
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
( HS về nhà tìm hiểu)
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Sưu tầm 10 thành ngữ ( về nhà)
Sưu tầm những câu thơ nói về trăng trong thơ Bác.
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng bài thơ « Rằm tháng giêng ».
- Học 5 yếu tố Hán Việt được sử dụng trong bài Nguyên tiêu.
- Tập so sánh bản dịch thơ với nguyên tác.
- Chuẩn bị: Bài 13 Tiếng gà trưa.
+ Đọc, trả lời câu hỏi SGK.
Tạm biệt các em!
Kiểm tra bài cũ.
CẢNH KHUYA
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
1947
(Hồ Chí Minh)
Đáp án: ND chính: Vẻ đẹp thiên nhiên nơi núi rừng Việt Bắc trong đêm trăng và tình yêu thiên nhiên, yêu nước tha thiết của Bác.
Bài 12: Rằm tháng Giêng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Đọc một câu thơ (bài thơ) của Hồ Chí Minh có hình ảnh trăng em đã sưu tầm và nêu cảm nhận của em?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Đọc văn bản
a. Đọc
Bài 12. VĂN BẢN: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
+ Giọng chậm, thanh thản, và sâu lắng.
+ Đọc theo nhịp: bản phiên âm đọc với nhịp 4/3
+ Bản dịch thơ đọc theo nhịp: 2/2/2 - 2/4/2
Hướng dẫn học sinh đọc bài
Bài 12. VĂN BẢN: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
Rằm tháng giêng
Đêm nay, rằm tháng giêng, trăng vừa tròn,
Nước sông xuân tiếp liền với màu trời xuân.
Giữa nơi khói sóng thăm thẳm, bàn bạc việc quân,
Nửa đêm trở về, thuyền chở đầy ánh trăng.
Rằm tháng giêng
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
Rằm tháng giêng
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Phiên âm
Dịch nghĩa
Dịch thơ
b. Chú thích
Bài 12: Văn bản: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
*Từ khó:
- Nguyên tiêu: là đêm rằm tháng giêng -> đêm rằm đầu tiên của 1 năm mới.
Kim dạ: đêm nay
nguyệt; trăng
chính : vừa đúng.
viên: tròn
yên: khói
ba:sóng
Thâm: sâu
Xứ: nơi
đàm: bàn bạc
Dạ bán: lúc nửa đêm
Quy lai: trở về
Mãn: thuyền
b. Chú thích
Bài 12: Văn bản: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
*Từ khó:
*Tác giả: ( đã tìm hiểu trong bài Cảnh khuya)
*Hoàn cảnh sáng tác: Viết ở chiến khu Việt Bắc khi chiến dịch Việt Bắc (kháng Pháp) đang diễn ra vô cùng ác liệt
- Rằm tháng giêng: Viết vào tháng 2 năm 1948
Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
BÀI 12: VĂN BẢN: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
Việt Bắc
Hang Pác Pó
PTBĐ chính: Biểu cảm
Cấu trúc: 2 phần
Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
(Bản dịch thơ bài “Rằm tháng Giêng”: thể lục bát)
Tả cảnh thiên nhiên
Tâm trạng con người
? Em hãy nêu thể loại, PTBĐ chính và cấu trúc của bài thơ
Bánh trôi nước
Hồi hương ngẫu thư
(Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)
Nam Quốc sơn hà
(Sông núi nước Nam)
Vọng Lư sơn bộc bố
(Xa ngắm thác núi Lư)
Thất ngôn tứ tuyệt
2.Tìm hiểu văn bản
Bài 12: Văn bản: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
a. Hai câu thơ đầu
Phiên âm
Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên.
- Điệp từ: "xuân" Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập không gian cả đất trời.
Thời gian: đêm rằm tháng giêng
Không gian: Cao rộng bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng.
Dịch thơ
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân lẫn nước màu trời thêm xuân
1.Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong thời gian không gian nào?
2. Việc lặp lại từ xuân ở câu thơ thứ 2 đã gợi ra vẻ đẹp của không gian đêm rằm tháng riêng như thế nào?
a. Hai câu thơ đầu
- Điệp từ: "xuân" Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả sông nước mây trời.
Thời gian: đêm rằm tháng giêng
Không gian: Cao rộng bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng.
Tình yêu thiên nhiên tha thiết của Bác ( tâm hồn của một thi sĩ).
? Cảm xúc của tác giả được gợi lên từ cảnh xuân ở hai câu thơ trên như thế nào?
2. Hai câu thơ cuối
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
Hai câu cuối đã gợi ra công việc của người làm kháng chiến ra sao?
( công việc, nơi làm việc)?
Hình ảnh thiên nhiên gợi lên ở câu thơ cuối như thế nào?
2. Hai câu thơ cuối
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.
Phong thái ung dung, lạc quan, bình tĩnh, chủ động của HCM ( tâm hồn chiến sĩ và thi sĩ trong con người của Bác.)
* Con người.
+ Công việc: Bàn việc quân.
+ Nơi làm việc:nơi sâu thẳm của dòng sông mịt mù khói sóng.
* Thiên nhiên:
+ Trăng đầy thuyền...
Hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ ( lòng yêu nước sâu nặng)
Tâm hồn yêu trăng, yêu thiên nhiên, gắn với lòng yêu nước.
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
Hai câu thơ mở ra một không khí thời đại, không khí hội họp luận bàn việc quân, việc nước rất bí mật khẩn trương của Đảng, chính phủ và Bác Hồ trong những năm tháng chiến tranh gay go ác liệt đồng thời thấy được phong thái ung dung tự tại của Bác và một tình yêu thiên nhiên tha thiết.
3. Tổng kết
. Nội dung
Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng đẹp, nhưng trong lòng tác giả vẫn canh cánh một nỗi niềm lo cho nước cho dân.
Thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên và tấm lòng đất nước sâu nặng.
Nghệ thuật
Sử dụng điệp từ có hiệu quả.
Từ ngữ gợi hình,biểu cảm
Vẻ đẹp cổ điển + hiện đại
1. Đọc văn bản
2. Tìm hiểu văn bản
3. Tìm hiểu về thành ngữ.
BÀI 12: VĂN BẢN: RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
TRE GIÀ MĂNG MỌC
NUÔI ONG TAY ÁO
BẢY NỔI BA CHÌM
KHỈ HO CÒ GÁY
Nhanh như chớp
3. TÌM HIỂU VỀ THÀNH NGỮ
a.Thế nào là thành ngữ?
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
- Không thể thay một vài từ, chêm xen hoặc thay đổi vị trí các từ trong cụm từ này
Một cụm từ có cấu tạo cố định, chặt chẽ về thứ tự và nội dung ý nghĩa.
Thành ngữ
* VD
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Có thể thay/ chêm xen/ đổi vị trí một vài từ trong cụm từ in đậm “lên thác xuống ghềnh” được không?
a. Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Vậy thành ngữ là gì?
VD:1. Lên thác xuống ghềnh
2. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
Đứng núi này trông núi kia
Đứng núi này trông núi khác
Tuy các thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định
Đứng núi này trông núi nọ
Ba chìm bảy nổi
Bảy nổi ba chìm
a. Khái niệm:
b. Giải nghĩa thành ngữ.
Giải nghĩa các thành ngữ sau
Bán tín bán nghi
Nhanh như chớp
Lên thác xuống ghềnh
Bán tín bán nghi
Bán = nửa; tín = tin; nghi = nghi ngờ
Nửa tin nửa ngờ (Chưa tin hẳn, vẫn hoài nghi)
Thành ngữ Hán Việt
Nhanh như chớp
Rất nhanh, chỉ trong khoảnh khắc như ánh chớp lóe lên rồi tắt ngay, sự việc xảy ra chớp nhoáng
Thành ngữ sử dụng phép so sánh
Lên thác xuống ghềnh
Lận đận hoặc làm việc gì đó khó khăn, cực khổ, nguy hiểm
Thác
Ghềnh
a. Khái niệm.
b. Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…
c. Vai trò ngữ pháp của thành ngữ.
Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ trong những ví dụ sau:
a. Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
b. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
c. Tôn sư trọng đạo là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
d. Bạn An chạy chậm như rùa.
Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ trong những ví dụ sau:
a. Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
b. ….., phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…
c. Tôn sư trọng đạo là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
d. Bạn An chạy chậm như rùa.
Vị ngữ
Phụ ngữ (của DT “khi”) trong CDT
Chủ ngữ
Phụ ngữ (của ĐT “chạy”) trong CĐT
c. Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ.
Như vậy, thành ngữ thường giữ chức vụ ngữ pháp nào trong câu?
d.Tác dụng: Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc; có tính hình tượng cao, tính biểu cảm cao
Theo em, tác dụng của việc sử dụng thành ngữ là gì?
4.Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
a.Thế nào là biểu cảm về tác phẩm văn học
a1: Đọc ví dụ (sgk tr 77 – 78) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tác giả thể hiện cảm xúc của mình qua những tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm về những chi tiết hình ảnh của bài thơ. Em hãy tìm những yếu tố đó trong bài văn trên ?
Câu 2:Tác giả triển khai ý trong bài văn trên như thế nào?
a2. nhận xét:
- Những yếu tố thể hiện cảm xúc:
* Thể hiện cảm xúc của mình qua tưởng tượng, liên tưởng:
+ Có một thứ âm thanh.... nó trong trẻo như một tiếng hát ru: tiếng suối!
+ Thứ ánh sáng dát vàng ......làm nền cho một bức tranh sống động. Dưới tán cổ thụ.... nơi ấy còn có những khóm hoa.
+ Trăng, cổ thụ và hoa, ba tầng ... hòa quyện nhau hư hư thực thực làm ngây ngất con mắt thi nhân.
+ Có một người đang ngồi ngắm bức tranh..
+ Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp ấy là phần thu nhỏ của đất nước mến yêu.
* Thể hiện cảm xúc của mình qua suy ngẫm:
+ Non sông ... chưa độc lập. Dân tộc còn đang lao khổ bởi ngoại xâm.
+ Nếu không phải là tầm nhìn của một lãnh tụ... thi hứng tinh tế đến nhường ấy.
+ Bài thơ tứ tuyệt gọn gàng, ngữ điệu nhẹ nhàng..
a3: Kết luận:
=> Biểu cảm về một tác phẩm văn học là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó.
b. Bố cục của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm.
+ Thân bài: Những cảm xúc, suy nghĩ do tác phẩm gợi lên.
+ Kết bài: Ấn tượng chung về TP
C. hoạt độngluyện tập
Bài 1: Hai bài thơ: Cảnh khuya và Rằm tháng giêng đều miêu tả cản trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét về vẻ đẹp riêng của cảnh trăng trong mỗi bài thơ
- "Cảnh khuya": Ánh trăng được miêu tả ở nơi núi rừng đại ngàn Việt Bắc. Trăng lồng vào bóng cây cổ thụ để giãi hoa lên mặt đất tạo bức tranh nhiều tầng, nhiều đường nét, có hình khối, màu sắc làm cảnh vật lung linh huyền ảo.
- "Rằm tháng giêng" :Cảnh ở đây là cảnh trăng ở trên sông, trăng mang không khí và hương vị của mùa xuân. Ánh trăng được miêu tả ở không gian rộng,cảnh vật bát ngát, trải rộng tràn đầy sức xuân.
Bài 2: Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong các câu văn, đoạn văn.
VD a.
- Sơn hào hải vị: các sản phẩm, các món ăn ngon.
Nem công chả phượng: những thức ăn quý hiếm
VD b.
- Khỏe như voi: rất khỏe.
Tứ cố vô thân: Đơn độc, không có người thân, ruột thịt.
VD c.
- Da mồi tóc sương: da có đồi mồi, tóc đã bạc. Ý chỉ người già, người cao tuổi.
Bài 3: Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
Lời ….. tiếng nói
Một nắng hai ……
Ngày lành tháng ….
No cơm ấm….
Bách ….. bách thắng
Sinh ….. lập nghiệp
Bài 3:Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn
Lời ăn tiếng nói
Một nắng hai sương
Ngày lành tháng tốt
No cơm ấm cật
Bách chiến bách thắng
Sinh cơ lập nghiệp
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
( HS về nhà tìm hiểu)
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Sưu tầm 10 thành ngữ ( về nhà)
Sưu tầm những câu thơ nói về trăng trong thơ Bác.
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng bài thơ « Rằm tháng giêng ».
- Học 5 yếu tố Hán Việt được sử dụng trong bài Nguyên tiêu.
- Tập so sánh bản dịch thơ với nguyên tác.
- Chuẩn bị: Bài 13 Tiếng gà trưa.
+ Đọc, trả lời câu hỏi SGK.
Tạm biệt các em!
 








Các ý kiến mới nhất