Bài 11. Bếp lửa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TốnHải Linh
Ngày gửi: 18h:16' 01-12-2021
Dung lượng: 47.0 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: TốnHải Linh
Ngày gửi: 18h:16' 01-12-2021
Dung lượng: 47.0 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
THẦY VÀ TRÒ LỚP 9D NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ HỘI GIẢNG NĂM HỌC 2021- 2022
Sao Đỏ ngày 30 tháng 11 năm 2021
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hai hình ảnh minh họa cho một bài thơ nào em ®· ®ưîc häc trong chư¬ng trình ngữ văn THCS? Cho biết tác gi¶ và nội dung cơ bản cña bµi th¬ ?
Tiếng gà trua - Xuân Quỳnh
Viết về tỡnh cảm bà cháu sõu n?ng, thi?t tha.
Em hãy đọc nh?ng câu thơ có hai hỡnh ảnh trên ?
Trên đưuờng hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ...
Tay bà khum soi trứng
Giành từng quả chắt chiu
Cho con gà mái ấp
Cục… cục tác cục ta
Tiết 61 - văn bản
BẾP LỬA
( Bằng Việt)
Giới thiệu chung
01
Đọc - hiểu văn bản
02
Luyện tập
03
Vận dụng- mở rộng
04
Nội dung bài học
Cảm nhận hình ảnh bếp lửa khơi nguồn kỉ niệm về tình bà cháu qua dòng hồi tưởng của người cháu xa quê.
Có những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ bếp lửa
Đọc và cảm thụ bài thơ, nắm rõ thể thơ, phương thức biểu đạt, bố cục bài thơ
Mục tiêu tiết học
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1/ Tác giả
- Tên khai sinh: Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941 - quê Hà Nội
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Ông bắt đầu làm thơ từ đầu năm 1960, thơ ông nhẹ nhàng tinh tế, giọng tâm tình sâu lắng giàu suy tư chứa chan sự trong trẻo mượt mà thường khai thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ.
Nhà thơ Bằng Việt
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1/ Tác giả
- Tên khai sinh: Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941 - quê Hà Nội
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Ông bắt đầu làm thơ từ năm 1960, thơ ông nhẹ nhàng tinh tế, giọng tâm tình sâu lắng giàu suy tư chứa chan sự trong trẻo mượt mà thường khai thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ.
- Tác phẩm chính: Hương cây- bếp lửa ( 1968), Bếp lửa- khoảng trời( 1988), Phía nửa mặt trăng chìm( 1995)…
BẰNG VIỆT
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1/ Tác giả.
2/ Tác phẩm.
Bài thơ Bếp lửa sáng tác năm 1963 khi nhà thơ đang là sinh viên học ngành luật ở nước ngoài .
In trong tập thơ Hương cây - bếp lửa( 1968) tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.
" Tôi viết bài thơ Bếp lửa vo nam 1963, lúc đang học nam thứ 2 dại học tổng hợp Quốc gia Kiev (Ukraina). Mùa đông nuước Nga rất lạnh, phải đốt lò để suưởi. Ngồi sưuởi lửa, tôi bỗng nhớ đến bếp lửa quê nhà, nhớ bà tôi, nhớ ngưuời nhóm bếp. Xa bà, xa gia dỡnh khi đã trưuởng thành tức là có độ lùi xa để nhớ và suy ngẫm nh?ng giá trị tinh thần nên bài thơ viết rất nhanh. Viết Bếp lửa, tôi chỉ muốn giãi bày tâm trạng thật của lòng mỡnh.
Bà nội tôi là một phụ nữ nông dân chân chất, bình dị. Với tôi, bà là hiện thân của sự cần cù, nhẫn nại và đức hi sinh.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
BẾP LỬA
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“ Bố ở chiến khu bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng….
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
Giờ cháu đã đi xa có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở
Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?
( Bằng Việt)
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
Thể thơ: tự do ( chủ yếu là thơ 8 chữ).
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
+ Đặc điểm: Thơ 8 chữ là thể thơ mỗi dòng tám chữ, có cách ngắt nhịp đa dạng, gieo vần linh hoạt nhưng phổ biến là vần chân được gieo liên tiếp hoặc gián cách. Câu thơ dài dễ diễn tả sâu cảm xúc...
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục:
Thể thơ: tự do ( chủ yếu là thơ 8 chữ).
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả và nghị luận.
- Mạch cảm xúc của bài thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.
3 phần
Bố cục:
3 phần
Phần 1: 5 khổ thơ đầu
Phần 2: Khổ 6
Phần 3: Khổ 7
Những hồi tưởng của cháu về bà và bếp lửa thân yêu.
Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
Nỗi nhớ bà không nguôi của người cháu ở nơi xa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
1/ Nghe đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
* Khổ đầu:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
* Khổ đầu:
Một bếp lửa
Một bếp lửa
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
chờn vờn sương sớm
ấp iu nồng đượm
- Nghệ thuật: + Điệp ngữ, từ láy, từ tượng hình giọng thơ thiết tha sâu lắng
Gợi hình ảnh bếp lửa ấm áp, thân quen ở một miền quê nghèo.
+ Hình ảnh ẩn dụ: nắng mưa
Gợi cuộc đời bà vất vả, lam lũ, tảo tần.
Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn kỉ niệm về tình bà cháu bền bỉ, sâu nặng.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
* Bốn khổ thơ tiếp: Những kỉ niệm ấu thơ của cháu bên bà.
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
“Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay”!
“Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy”
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
* Bốn khổ thơ tiếp: Những kỉ niệm ấu thơ của cháu bên bà.
Khổ thơ thứ 2:
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
* Bốn khổ thơ tiếp: Những kỉ niệm ấu thơ của cháu bên bà.
- Lên 4 tuổi:
+ đã quen mùi khói
+ đói mòn đói mỏi
+ khô rạc ngựa gầy
+ nhớ khói hun nhèm mắt
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
“Năm Ất Dậu tháng ba còn nhớ mãi
Giống Lạc Hồng cực trải lắm đau thương!
Những thây ma thất thểu đầy đường,
Rồi ngã gục không đứng lên vì…đói!”
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
* Bốn khổ thơ tiếp: Những kỉ niệm ấu thơ của cháu bên bà.
- Lên 4 tuổi:
+ đã quen mùi khói
+ đói mòn đói mỏi
+ khô rạc ngựa gầy
+ nhớ khói hun nhèm mắt
- Nghệ thuật: Yếu tố tự sự, miêu tả đan xen kết hợp với biểu cảm, giọng thơ tâm tình, trầm lắng, thành ngữ…
Xúc động nhớ về những năm tháng cơ hàn, cuộc sống nghèo khó, ấm áp tình bà cháu.
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và bếp lửa.
Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn kỉ niệm tình bà cháu thiết tha, sâu nặng.
Lên 4 tuổi: Tuổi ấu thơ nhọc nhằn được bà yêu thương che chở.
Bà là người phụ nữ tận tụy, đảm đang, giàu lòng yêu thương con cháu.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Nắm chắc những kiến thức chung về nhà thơ Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
2/ Học thuộc lòng một khổ thơ mà em thích nhất trong bài.
3/ Viết đoạn văn nêu cảm nhận về hình ảnh bếp lửa và tình bà cháu trong khổ thơ 1, 2 của bài.
4/ Chuẩn bị tiếp nội dung của bài ở các khổ 3,4,5,6,7.
Does anyone have
any questions?
THANKS
Chúc các em có thêm nhiều tri thức mới !
Sao Đỏ ngày 30 tháng 11 năm 2021
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hai hình ảnh minh họa cho một bài thơ nào em ®· ®ưîc häc trong chư¬ng trình ngữ văn THCS? Cho biết tác gi¶ và nội dung cơ bản cña bµi th¬ ?
Tiếng gà trua - Xuân Quỳnh
Viết về tỡnh cảm bà cháu sõu n?ng, thi?t tha.
Em hãy đọc nh?ng câu thơ có hai hỡnh ảnh trên ?
Trên đưuờng hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ...
Tay bà khum soi trứng
Giành từng quả chắt chiu
Cho con gà mái ấp
Cục… cục tác cục ta
Tiết 61 - văn bản
BẾP LỬA
( Bằng Việt)
Giới thiệu chung
01
Đọc - hiểu văn bản
02
Luyện tập
03
Vận dụng- mở rộng
04
Nội dung bài học
Cảm nhận hình ảnh bếp lửa khơi nguồn kỉ niệm về tình bà cháu qua dòng hồi tưởng của người cháu xa quê.
Có những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ bếp lửa
Đọc và cảm thụ bài thơ, nắm rõ thể thơ, phương thức biểu đạt, bố cục bài thơ
Mục tiêu tiết học
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1/ Tác giả
- Tên khai sinh: Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941 - quê Hà Nội
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Ông bắt đầu làm thơ từ đầu năm 1960, thơ ông nhẹ nhàng tinh tế, giọng tâm tình sâu lắng giàu suy tư chứa chan sự trong trẻo mượt mà thường khai thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ.
Nhà thơ Bằng Việt
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1/ Tác giả
- Tên khai sinh: Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941 - quê Hà Nội
- Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ
- Ông bắt đầu làm thơ từ năm 1960, thơ ông nhẹ nhàng tinh tế, giọng tâm tình sâu lắng giàu suy tư chứa chan sự trong trẻo mượt mà thường khai thác những kỉ niệm và ước mơ của tuổi trẻ.
- Tác phẩm chính: Hương cây- bếp lửa ( 1968), Bếp lửa- khoảng trời( 1988), Phía nửa mặt trăng chìm( 1995)…
BẰNG VIỆT
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1/ Tác giả.
2/ Tác phẩm.
Bài thơ Bếp lửa sáng tác năm 1963 khi nhà thơ đang là sinh viên học ngành luật ở nước ngoài .
In trong tập thơ Hương cây - bếp lửa( 1968) tập thơ đầu tay của Bằng Việt và Lưu Quang Vũ.
" Tôi viết bài thơ Bếp lửa vo nam 1963, lúc đang học nam thứ 2 dại học tổng hợp Quốc gia Kiev (Ukraina). Mùa đông nuước Nga rất lạnh, phải đốt lò để suưởi. Ngồi sưuởi lửa, tôi bỗng nhớ đến bếp lửa quê nhà, nhớ bà tôi, nhớ ngưuời nhóm bếp. Xa bà, xa gia dỡnh khi đã trưuởng thành tức là có độ lùi xa để nhớ và suy ngẫm nh?ng giá trị tinh thần nên bài thơ viết rất nhanh. Viết Bếp lửa, tôi chỉ muốn giãi bày tâm trạng thật của lòng mỡnh.
Bà nội tôi là một phụ nữ nông dân chân chất, bình dị. Với tôi, bà là hiện thân của sự cần cù, nhẫn nại và đức hi sinh.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa
Tu hú kêu trên những cánh đồng xa
Khi tu hú kêu bà còn nhớ không bà
Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế
Tiếng tu hú sao mà tha thiết thế!
Mẹ cùng cha công tác bận không về
Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học
Nhóm bếp lửa nghĩ thương bà khó nhọc
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?
BẾP LỬA
Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi
Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi
Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh
Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh:
“ Bố ở chiến khu bố còn việc bố
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”
Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng….
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa
Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm
Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm
Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi
Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!
Giờ cháu đã đi xa có ngọn khói trăm tàu
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả
Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở
Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?
( Bằng Việt)
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
Thể thơ: tự do ( chủ yếu là thơ 8 chữ).
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
+ Đặc điểm: Thơ 8 chữ là thể thơ mỗi dòng tám chữ, có cách ngắt nhịp đa dạng, gieo vần linh hoạt nhưng phổ biến là vần chân được gieo liên tiếp hoặc gián cách. Câu thơ dài dễ diễn tả sâu cảm xúc...
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục:
Thể thơ: tự do ( chủ yếu là thơ 8 chữ).
Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả và nghị luận.
- Mạch cảm xúc của bài thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.
3 phần
Bố cục:
3 phần
Phần 1: 5 khổ thơ đầu
Phần 2: Khổ 6
Phần 3: Khổ 7
Những hồi tưởng của cháu về bà và bếp lửa thân yêu.
Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà
Nỗi nhớ bà không nguôi của người cháu ở nơi xa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
1/ Nghe đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
* Khổ đầu:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
* Khổ đầu:
Một bếp lửa
Một bếp lửa
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
chờn vờn sương sớm
ấp iu nồng đượm
- Nghệ thuật: + Điệp ngữ, từ láy, từ tượng hình giọng thơ thiết tha sâu lắng
Gợi hình ảnh bếp lửa ấm áp, thân quen ở một miền quê nghèo.
+ Hình ảnh ẩn dụ: nắng mưa
Gợi cuộc đời bà vất vả, lam lũ, tảo tần.
Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn kỉ niệm về tình bà cháu bền bỉ, sâu nặng.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
* Bốn khổ thơ tiếp: Những kỉ niệm ấu thơ của cháu bên bà.
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
“Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay”!
“Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe, khô rạc ngựa gầy”
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
* Bốn khổ thơ tiếp: Những kỉ niệm ấu thơ của cháu bên bà.
Khổ thơ thứ 2:
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy
Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu
Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
* Bốn khổ thơ tiếp: Những kỉ niệm ấu thơ của cháu bên bà.
- Lên 4 tuổi:
+ đã quen mùi khói
+ đói mòn đói mỏi
+ khô rạc ngựa gầy
+ nhớ khói hun nhèm mắt
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
“Năm Ất Dậu tháng ba còn nhớ mãi
Giống Lạc Hồng cực trải lắm đau thương!
Những thây ma thất thểu đầy đường,
Rồi ngã gục không đứng lên vì…đói!”
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
* Bốn khổ thơ tiếp: Những kỉ niệm ấu thơ của cháu bên bà.
- Lên 4 tuổi:
+ đã quen mùi khói
+ đói mòn đói mỏi
+ khô rạc ngựa gầy
+ nhớ khói hun nhèm mắt
- Nghệ thuật: Yếu tố tự sự, miêu tả đan xen kết hợp với biểu cảm, giọng thơ tâm tình, trầm lắng, thành ngữ…
Xúc động nhớ về những năm tháng cơ hàn, cuộc sống nghèo khó, ấm áp tình bà cháu.
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và
bếp lửa.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
I/ GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II/ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc, chú thích (SGK/145)
2. Mạch cảm xúc của bài thơ.
3. Bố cục: 3 phần
4. Phân tích.
a/ Những hồi tưởng về bà và bếp lửa.
Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn kỉ niệm tình bà cháu thiết tha, sâu nặng.
Lên 4 tuổi: Tuổi ấu thơ nhọc nhằn được bà yêu thương che chở.
Bà là người phụ nữ tận tụy, đảm đang, giàu lòng yêu thương con cháu.
Ngữ văn: Tiết 61
Văn bản: BẾP LỬA
( Bằng Việt )
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1/ Nắm chắc những kiến thức chung về nhà thơ Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
2/ Học thuộc lòng một khổ thơ mà em thích nhất trong bài.
3/ Viết đoạn văn nêu cảm nhận về hình ảnh bếp lửa và tình bà cháu trong khổ thơ 1, 2 của bài.
4/ Chuẩn bị tiếp nội dung của bài ở các khổ 3,4,5,6,7.
Does anyone have
any questions?
THANKS
Chúc các em có thêm nhiều tri thức mới !
 







Các ý kiến mới nhất