Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 11. Ông Trạng thả diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tường vi
Ngày gửi: 10h:29' 02-12-2021
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người



MÔN: TẬP ĐỌC
Tập đọc
Ông Trạng thả diều
Trinh Đường
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.


Bài văn được chia thành …. đoạn:
Đoạn 3: Sau vì nhà nghèo … học trò của thầy
Đoạn 4: Phần còn lại
4
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Luyện đọc
- kinh ngạc
- mảnh gạch vỡ
- vi vút
- đom đóm
Giải nghĩa từ
Trạng
Tức Trạng Nguyên, người đỗ đầu trong kì thi cao nhất thời xưa
Giải nghĩa từ
Cảm thấy rất lạ trước điều hoàn toàn không ngờ
kinh ngạc
Giọng đọc
- Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi.
- Đoạn kết của truyện đọc với giọng hào hứng.
- Đối với những câu văn dài chúng ta cần ngắt nghỉ phù hợp.
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.


Đọc bài cá nhân trả lời các câu hỏi SGK
TÌM HIỂU BÀI
CÂU 1: Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
Học đến đâu, hiểu ngay đến đấy
Có trí nhớ lạ thường: học thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
CÂU 2: Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó như thế nào?
Nhà nghèo, phải nghỉ học.
Ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài cửa lớp nghe giảng nhờ.
Tối đến chờ bạn học thuộc bài rồi mượn vở của bạn.
Sách: lưng trâu hay nền cát
Bút: ngón tay hay mảnh gạch vỡ
Đèn: Vỏ trứng thả đom đóm vào trong
Đến kì thi: Nguyễn Hiền làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
CÂU 3: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
Vì : - Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi.
- Khi ấy cậu vẫn còn nhỏ và vẫn thích chơi diều.
Nguyễn Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”
CÂU 4: Câu tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện trên?
A. Tuổi trẻ tài cao.
C. Công thành danh toại.
B. Có chí thì nên.
Nội dung:
Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới tròn 13 tuổi.
Luyện đọc lại
* Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
Vận dụng
Truyện giúp em hiểu ra điều gì?
Phải cố gắng hết sức mình vượt qua khó khăn trong cuộc sống để đạt được thành công.
Tập đọc
CÓ CHÍ THÌ NÊN
* Đọc đúng:
hành, lận tròn vành, chạch, rã
Ai ơi / đã quyết thì hành
Đã đan / thì lận tròn vành mới thôi!
Người có chí / thì nên
Nhà có nền / thì vững.
- Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chèo.
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
1. Dựa vào nội dung các câu tục ngữ trên, hãy xếp chúng vào ba nhóm sau:
Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công.
Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.
Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
c) Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
b) Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.
a)Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định sẽ thành công
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
4. Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững.
2. Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
5. Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
3. Thua keo này, bày keo khác.
6. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
7. Thất bại là mẹ thành công.
2. Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu? Chọn ý em cho là đúng nhất để trả lời:
Ngắn gọn, có vần điệu.
Có hình ảnh so sánh.
Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh.
+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu)
+ Có vần, nhịp cân đối
- Ai ơi đã quyết thì hành /
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Thua keo này,/ bày keo khác.
- Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
- Hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Có công mài sắt, / có ngày nên kim.
Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Chớ thấy sóng cả/ mà rã tay chèo.
3. Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí gì? Lấy ví dụ về những biểu hiện của một học sinh không có ý chí.
Ý NGHĨA:
Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn,
không nản lòng khi gặp khó khăn.
Luyện đọc lại
Có công mài sắt,/ có ngày nên kim.
Ai ơi đã quyết thì hành,/
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
3. Thua keo này,/bày keo khác.
4. Người có chí thì nên/
Nhà có nền thì vững.
5. Hãy lo bền chí câu cua/
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
6. Chớ thấy sóng cả / mà rã tay chèo.
7. Thất bại là mẹ thành công
1. Tục ngữ:
- Có chí làm quan, có gan làm giàu.
- Mưu cao chẳng bằng chí dày.
- Kiến tha lâu đầy tổ.
2. Ca dao:
- Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn
Sắt kia mài mãi cũng còn nên kim.
- Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai đổi hướng xoay chiều mặc ai.
- Có bột mới gột nên hồ
Tay không mà dựng cơ đồ mới ngoan.
Qua bài tập đọc hôm nay, các em hiểu được điều gì?
Để đạt điều mình mong muốn cần phải có ý chí vươn lên, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.

DẶN DÒ
Đọc bài và trả lời lại các câu hỏi cuối bài.
Chuẩn bị bài: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi.
Chào tạm biệt
468x90
 
Gửi ý kiến