Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §2. Giá trị của một biểu thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:13' 04-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 385
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 16h:13' 04-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 385
Số lượt thích:
0 người
Nội quy lớp học Online
1.Tham gia học tập đầy đủ, đúng giờ.
2.Chuẩn bị đầy đủ sách vở,dụng cụ học tập, giấy nháp. Ghi chép bài học và làm bài tập về nhà đầy đủ.
3.Bật camera, tắt micro( chỉ bật khi giáo viên mời phát biểu). Đăng nhập bằng họ tên đầy đủ của mình.
4.Không thực hiện các tính năng của phần mềm làm ảnh hưởng đến lớp học. Không sử dụng máy tính, điện thoại vào công việc khác khi đang học.
Chương IV – BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Những nội dung chính của chương:
Khái niệm về biểu thức đại số.
Giá trị của một biểu thức đại số.
Đơn thức.
Đa thức.
Các phép tính cộng trừ đơn thức, đa thức, nhân đơn thức.
Nghiệm của đa thức.
2.3 + 5 ; 25: 5 – 9.8
(7 + 2).3 ; 4.35 + 5.6
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa…) làm thành một biểu thức.
Biểu thức số
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có một cạnh bằng 5 (cm)
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
* Bài toán: Viết biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm)
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
?2. Viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm)
? cm
2 cm
? cm
x
x + 2
x.(x + 2)
?2. Biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là: x.(x + 2)
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
?2. Viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm)
? cm
2 cm
? cm
?2. Biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là:
x.(x + 2)
x
x + 2
x.(x + 2)
y
y - 2
y.(y – 2)
hoặc y.(y – 2)
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
?2. Biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là:
x.(x + 2)
hoặc y.(y – 2)
Thế nào là biểu thức đại số ?
* Biểu thức đại số là những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa còn có cả các chữ (đại diện cho các số).
* Khái niệm: (SGK/ 25)
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
?2. Biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là:
x.(x + 2)
hoặc y.(y – 2)
Biểu thức đại số có chứa biến ở mẫu ta chưa xét đến trong chương này.
* Trong biểu thức đại số các chữ đại diện cho những số tuỳ ý nào đó, ta gọi những chữ như vậy là biến số (còn gọi tắt là biến)
* Khái niệm: (SGK/ 25)
Em hãy chỉ ra biến trong
các biểu thức sau:
a) x3 + 4 b) (x + 7) y2
c) 5x + y – z7 d) x5y – 8x
1. Khái niệm về biểu thức đại số
* Khái niệm (SGK/ 25)
* Lưu ý: (SGK/ 25)
Để cho gọn, khi viết các biểu thức đại số, người ta thường không viết dấu nhân giữa các chữ với nhau hoặc giữa chữ và số.
1.x = x
(– 1).x. y = – xy
4.x = 4x
4.x.y = 4xy
Thông thường trong một tích, người ta không viết thừa số 1, còn thừa số - 1 được thay bởi dấu “-”
Trong biểu thức đại số, cũng dùng các dấu ngoặc () , [ ] , { } để chỉ thứ tự thực hiện phép tính.
1. Khái niệm về biểu thức đại số
* Khái niệm (SGK/ 25)
* Lưu ý: (SGK/ 25)
a. Quãng đường đi được sau x (h) của một ô tô đi với vận tốc 30 km/h
b.Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x (h) với vận tốc 5 km/h và sau đó đi bằng ô tô trong y (h) với vận tốc 35 km/h:
?3. Viết biểu thức đại số biểu thị:
?3. Viết biểu thức đại số biểu thị:
a/ Quãng đường đi được sau x(h) của một ôtô đi với vận tốc 30km/h là : 30x (km)
b/ Quãng đường đi bộ là : 5x (km)
Quãng đường đi ôtô là : 35y (km)
Tổng quãng đường người đó đã đi là : 5x + 35y (km)
1. Khái niệm về biểu thức đại số
* Khái niệm (SGK/ 25)
* Lưu ý: (SGK/ 25)
* Chú ý: (SGK/ 25)
x + y = y + x ; xy = yx ;
xxx = x3 ;
(x + y) + z = x + (y + z) ;
(xy)z = x(yz) ;
x(y + z) = xy + xz ;
–(x + y – z) = – x – y + z ; …
Em hãy cho biết phép cộng và phép nhân các số nguyên có tính chất nào?
* Trong biểu thức đại số, những chữ đại diện cho một số tùy ý được gọi là biến.
* Biểu thức đại số là biểu thức gồm các số, các chữ và các phép toán trên các số, các chữ đó.
Kiến thức cơ bản
* Trong biểu thức đại số, ta có thể áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán trên các chữ như trên các số.
Bài tập 1 :
Mỗi khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai ?
X
X
X
X
X
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN TRONG 3 PHÚT
Bài tập 2: Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:
xy
25 + x
a2 – b2
x2(x – y)
(x + y)(x – y)
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
( 3 phút)
b) Thay a = 2 và b = 3 vào biểu thức đã cho, ta được:
2(a + b) =2.(2 + 3) = 2.5 = 10
Bài tập 3
a) Viết biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật có độ dài các cạnh là a và b.
b) Tính chu vi của hình chữ nhật với a = 2 và b = 3
Đáp án:
a) Chu vi hình chữ nhât : 2(a + b)
2(a+b) là biểu thức đại số với 2 biến là a,b
2. Giá trị của một biểu thức đại số
là …………………. 2m+n tại m = 9 và n = 0,5
Hay :Tại m = 9 và n = 0,5 thì giá trị của biểu thức 2m+n là 18,5
Ví dụ 1: Cho biểu thức 2m + n .Hãy thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức
đó rồi thực hiện phép tính ?
giá trị của biểu thức
Giải : Thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức 2m + n ,ta được:
2.9 + 0,5 = 18,5
Bạn Tuấn làm như sau:
Thay x = - 1 và vào biểu thức 3x2 – 5x + 1, ta có:
3. (-1)2 – 5.
+ 1 = 3 -
+ 1 = 4 -
=
Theo em bạn Tuấn làm đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại
* Vớ d? 2 :
Tớnh giỏ tr? c?a bi?u th?c t?i x = -1 v t?i
Bạn Tuấn làm sai mất rồi ! ! !
2. Giá trị của một biểu thức đại số
*Ví dụ 1 :
2. Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức
3x2-5x +1 tại x =-1 và tại
2
1
=
x
Ví dụ 1: (sgk/27)
*Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.
Thay vào biểu thức trên ,ta có:
Bước 1: Thay các giá trị của các biến vào biểu thức.
Bước 2: Thực hiện các phép tính.
Bước 3: Trả lời
*Các em thực hiện tính giá trị của một biểu thức theo các bước sau:
Ta thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các bước nào?
Đ
S
Đ
s
Bài tập củng cố: Các khẳng định sau đúng hay sai?
Khi thay x = 1; vào các biểu thức ta được:
3. Áp dụng
?1
Tính giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x = 1 và tại x =
Thay x = 1 vào biểu thức 3x2 – 9x , ta có :
3. 12 – 9. 1 = 3 – 9 = - 6
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x = 1 là - 6
- Thay x = vào biểu thức trên, ta có :
3.
- 9.
= 3.
- 3 =
- 3 =
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x = là .
2. Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ 1: (sgk / 27)
Ví dụ 2: (sgk / 27)
*Cách tính giá trị của một biểu thức đại số (sgk /28)
L
N
Ă
H
T
Ê
V
x2
Ê
V
Ă
N
T
H
I
Ê
M
y2
2z2+1
x2+y2
z2-1
L
I
x2-y2
Hãy tính giá trị của các biểu thức sau tại x=3, y=4 và z=5 rồi viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô trống dưới đây, em sẽ trả lời được câu hỏi trên:
M
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
9
16
8,5
-7
51
18
25
24
5
Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm
Lê Văn Thiêm (1918 - 1991) Quê ở làng Trung Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, một miền quê rất hiếu học. Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp (1948) và cũng là người Việt Nam đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một trường Đại học ở châu Âu - Đại học Zurich (Thuỵ Sĩ, 1949). Giáo sư là người thầy của nhiều nhà toán học Việt Nam như: GS. Viện sĩ Nguyễn Văn Hiệu, GS Nguyễn Văn Đạo, Nhà giáo nhân dân Nguyễn Đình Trí, ...
Hiện nay, tên thầy được đặt tên cho giải thưởng toán học quốc gia của Việt Nam " Giải thưởng Lê Văn Thiêm ".
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ khái niệm về biểu thức đại số, các bước tính giá trị biểu thức đại số
- Làm bài tập 2; 3; 5 SGK/26; 27; bài 7,8,9 SGK/29
Bài tập: 1; 2; 3 SBT/9; bài 9,10,11 SBT/11,12
Chuẩn bị bài học tuần tới
Đại số học bài: Đơn thức
Hình học học bài : Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
.
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI
Chúc các em học tập tốt và thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng dịch COVID-19
1.Tham gia học tập đầy đủ, đúng giờ.
2.Chuẩn bị đầy đủ sách vở,dụng cụ học tập, giấy nháp. Ghi chép bài học và làm bài tập về nhà đầy đủ.
3.Bật camera, tắt micro( chỉ bật khi giáo viên mời phát biểu). Đăng nhập bằng họ tên đầy đủ của mình.
4.Không thực hiện các tính năng của phần mềm làm ảnh hưởng đến lớp học. Không sử dụng máy tính, điện thoại vào công việc khác khi đang học.
Chương IV – BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
Những nội dung chính của chương:
Khái niệm về biểu thức đại số.
Giá trị của một biểu thức đại số.
Đơn thức.
Đa thức.
Các phép tính cộng trừ đơn thức, đa thức, nhân đơn thức.
Nghiệm của đa thức.
2.3 + 5 ; 25: 5 – 9.8
(7 + 2).3 ; 4.35 + 5.6
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa…) làm thành một biểu thức.
Biểu thức số
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi của các hình chữ nhật có một cạnh bằng 5 (cm)
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
* Bài toán: Viết biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật có hai cạnh liên tiếp bằng 5(cm) và a(cm)
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
?2. Viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm)
? cm
2 cm
? cm
x
x + 2
x.(x + 2)
?2. Biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là: x.(x + 2)
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
?2. Viết biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm)
? cm
2 cm
? cm
?2. Biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là:
x.(x + 2)
x
x + 2
x.(x + 2)
y
y - 2
y.(y – 2)
hoặc y.(y – 2)
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
?2. Biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là:
x.(x + 2)
hoặc y.(y – 2)
Thế nào là biểu thức đại số ?
* Biểu thức đại số là những biểu thức mà trong đó ngoài các số, các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa còn có cả các chữ (đại diện cho các số).
* Khái niệm: (SGK/ 25)
* Bài toán:
1. Khái niệm về biểu thức đại số
Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật đó là: (a + 5).2 (cm)
?2. Biểu thức biểu thị diện tích của các hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là:
x.(x + 2)
hoặc y.(y – 2)
Biểu thức đại số có chứa biến ở mẫu ta chưa xét đến trong chương này.
* Trong biểu thức đại số các chữ đại diện cho những số tuỳ ý nào đó, ta gọi những chữ như vậy là biến số (còn gọi tắt là biến)
* Khái niệm: (SGK/ 25)
Em hãy chỉ ra biến trong
các biểu thức sau:
a) x3 + 4 b) (x + 7) y2
c) 5x + y – z7 d) x5y – 8x
1. Khái niệm về biểu thức đại số
* Khái niệm (SGK/ 25)
* Lưu ý: (SGK/ 25)
Để cho gọn, khi viết các biểu thức đại số, người ta thường không viết dấu nhân giữa các chữ với nhau hoặc giữa chữ và số.
1.x = x
(– 1).x. y = – xy
4.x = 4x
4.x.y = 4xy
Thông thường trong một tích, người ta không viết thừa số 1, còn thừa số - 1 được thay bởi dấu “-”
Trong biểu thức đại số, cũng dùng các dấu ngoặc () , [ ] , { } để chỉ thứ tự thực hiện phép tính.
1. Khái niệm về biểu thức đại số
* Khái niệm (SGK/ 25)
* Lưu ý: (SGK/ 25)
a. Quãng đường đi được sau x (h) của một ô tô đi với vận tốc 30 km/h
b.Tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x (h) với vận tốc 5 km/h và sau đó đi bằng ô tô trong y (h) với vận tốc 35 km/h:
?3. Viết biểu thức đại số biểu thị:
?3. Viết biểu thức đại số biểu thị:
a/ Quãng đường đi được sau x(h) của một ôtô đi với vận tốc 30km/h là : 30x (km)
b/ Quãng đường đi bộ là : 5x (km)
Quãng đường đi ôtô là : 35y (km)
Tổng quãng đường người đó đã đi là : 5x + 35y (km)
1. Khái niệm về biểu thức đại số
* Khái niệm (SGK/ 25)
* Lưu ý: (SGK/ 25)
* Chú ý: (SGK/ 25)
x + y = y + x ; xy = yx ;
xxx = x3 ;
(x + y) + z = x + (y + z) ;
(xy)z = x(yz) ;
x(y + z) = xy + xz ;
–(x + y – z) = – x – y + z ; …
Em hãy cho biết phép cộng và phép nhân các số nguyên có tính chất nào?
* Trong biểu thức đại số, những chữ đại diện cho một số tùy ý được gọi là biến.
* Biểu thức đại số là biểu thức gồm các số, các chữ và các phép toán trên các số, các chữ đó.
Kiến thức cơ bản
* Trong biểu thức đại số, ta có thể áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán trên các chữ như trên các số.
Bài tập 1 :
Mỗi khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai ?
X
X
X
X
X
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN TRONG 3 PHÚT
Bài tập 2: Hãy viết các biểu thức đại số biểu thị:
xy
25 + x
a2 – b2
x2(x – y)
(x + y)(x – y)
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
( 3 phút)
b) Thay a = 2 và b = 3 vào biểu thức đã cho, ta được:
2(a + b) =2.(2 + 3) = 2.5 = 10
Bài tập 3
a) Viết biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật có độ dài các cạnh là a và b.
b) Tính chu vi của hình chữ nhật với a = 2 và b = 3
Đáp án:
a) Chu vi hình chữ nhât : 2(a + b)
2(a+b) là biểu thức đại số với 2 biến là a,b
2. Giá trị của một biểu thức đại số
là …………………. 2m+n tại m = 9 và n = 0,5
Hay :Tại m = 9 và n = 0,5 thì giá trị của biểu thức 2m+n là 18,5
Ví dụ 1: Cho biểu thức 2m + n .Hãy thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức
đó rồi thực hiện phép tính ?
giá trị của biểu thức
Giải : Thay m = 9 và n = 0,5 vào biểu thức 2m + n ,ta được:
2.9 + 0,5 = 18,5
Bạn Tuấn làm như sau:
Thay x = - 1 và vào biểu thức 3x2 – 5x + 1, ta có:
3. (-1)2 – 5.
+ 1 = 3 -
+ 1 = 4 -
=
Theo em bạn Tuấn làm đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại
* Vớ d? 2 :
Tớnh giỏ tr? c?a bi?u th?c t?i x = -1 v t?i
Bạn Tuấn làm sai mất rồi ! ! !
2. Giá trị của một biểu thức đại số
*Ví dụ 1 :
2. Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức
3x2-5x +1 tại x =-1 và tại
2
1
=
x
Ví dụ 1: (sgk/27)
*Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến, ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.
Thay vào biểu thức trên ,ta có:
Bước 1: Thay các giá trị của các biến vào biểu thức.
Bước 2: Thực hiện các phép tính.
Bước 3: Trả lời
*Các em thực hiện tính giá trị của một biểu thức theo các bước sau:
Ta thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các bước nào?
Đ
S
Đ
s
Bài tập củng cố: Các khẳng định sau đúng hay sai?
Khi thay x = 1; vào các biểu thức ta được:
3. Áp dụng
?1
Tính giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x = 1 và tại x =
Thay x = 1 vào biểu thức 3x2 – 9x , ta có :
3. 12 – 9. 1 = 3 – 9 = - 6
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x = 1 là - 6
- Thay x = vào biểu thức trên, ta có :
3.
- 9.
= 3.
- 3 =
- 3 =
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 9x tại x = là .
2. Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ 1: (sgk / 27)
Ví dụ 2: (sgk / 27)
*Cách tính giá trị của một biểu thức đại số (sgk /28)
L
N
Ă
H
T
Ê
V
x2
Ê
V
Ă
N
T
H
I
Ê
M
y2
2z2+1
x2+y2
z2-1
L
I
x2-y2
Hãy tính giá trị của các biểu thức sau tại x=3, y=4 và z=5 rồi viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô trống dưới đây, em sẽ trả lời được câu hỏi trên:
M
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
9
16
8,5
-7
51
18
25
24
5
Giải thưởng toán học Lê Văn Thiêm
Lê Văn Thiêm (1918 - 1991) Quê ở làng Trung Lễ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh, một miền quê rất hiếu học. Ông là người Việt Nam đầu tiên nhận bằng tiến sĩ quốc gia về toán của nước Pháp (1948) và cũng là người Việt Nam đầu tiên trở thành giáo sư toán học tại một trường Đại học ở châu Âu - Đại học Zurich (Thuỵ Sĩ, 1949). Giáo sư là người thầy của nhiều nhà toán học Việt Nam như: GS. Viện sĩ Nguyễn Văn Hiệu, GS Nguyễn Văn Đạo, Nhà giáo nhân dân Nguyễn Đình Trí, ...
Hiện nay, tên thầy được đặt tên cho giải thưởng toán học quốc gia của Việt Nam " Giải thưởng Lê Văn Thiêm ".
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ khái niệm về biểu thức đại số, các bước tính giá trị biểu thức đại số
- Làm bài tập 2; 3; 5 SGK/26; 27; bài 7,8,9 SGK/29
Bài tập: 1; 2; 3 SBT/9; bài 9,10,11 SBT/11,12
Chuẩn bị bài học tuần tới
Đại số học bài: Đơn thức
Hình học học bài : Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
.
XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI
Chúc các em học tập tốt và thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng dịch COVID-19
 








Các ý kiến mới nhất