Tuần 11. Ông Trạng thả diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Chung
Ngày gửi: 12h:48' 05-12-2021
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Chung
Ngày gửi: 12h:48' 05-12-2021
Dung lượng: 25.8 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 11A: Có chí thì nên
Thứ Hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Ông Trạng thả diều
Trinh Đường
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Ông Trạng thả diều
Thứ Hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Bài văn được chia thành 4 đoạn:
Đoạn 3: Sau vì nhà nghèo … học trò của thầy
Đoạn 4: Phần còn lại
Luyện đọc
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ
thường.
Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
Giải nghĩa từ:
Trạng
Tức Trạng Nguyên, người đỗ đầu trong kì thi cao nhất thời xưa.
Cảm thấy rất lạ trước điều hoàn toàn không ngờ
kinh ngạc
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Ông Trạng thả diều
Thứ Hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
TÌM HIỂU BÀI
Câu 1: Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào?
Câu 2: Dựa vào nội dung bài đọc,
tìm những chi tiết thể hiện sự thông minh của Nguyễn Hiền?
Câu 3: Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó như thế nào?
Câu 4: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
Câu 5: Câu tục ngữ hoặc thành ngữ nào bên đây nói đúng ý nghĩa nhất của câu chuyện trên?
A. Tuổi trẻ tài cao.
B. Có chí thì nên.
C. Công thành danh toại.
TÌM HIỂU BÀI:
Ý 1: Tư chất thông minh của cậu bé Nguyễn Hiền.
Câu 1: Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào?
Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Thái Tông, gia đình cậu rất nghèo.
Có trí nhớ lạ thường.
Học đến đâu, hiểu ngay đến đấy
Có hôm học thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
TÌM HIỂU BÀI:
Ý 1: Tư chất thông minh của cậu bé Nguyễn Hiền.
Ý 2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
Nguyễn Hiền
ham học và chịu khó
Chú đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mới mượn vở của bạn.
Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
TÌM HIỂU BÀI:
Ý 1: Tư chất thông minh của cậu bé Nguyễn Hiền.
Ý 2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
Ý 3: Nguyễn Hiền đỗ đạt thành tài.
Câu 4: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
A. Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi. Khi ấy cậu vẫn còn nhỏ và vẫn thích chơi diều.
Nguyễn Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”
B. Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi.
C. Vì Nguyễn Hiền thích chơi diều.
Câu 5: Câu tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa nhất của câu chuyện trên?
A. Tuổi trẻ tài cao.
C. Công thành danh toại.
B. Có chí thì nên.
Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
Nội dung:
Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới tròn 13 tuổi.
Em học tập được điều gì về chú bé Nguyễn Hiền?
Phải cố gắng hết sức mình vượt qua khó khăn trong cuộc sống để đạt được thành công.
Bạn Lê Thị Thắm – Học sinh lớp 5A Trường TH Đông Thịnh, Đông Sơn, Thanh Hóa.
Bé Nguyễn Linh Chi 9 tuổi học lớp 1 (Yên Bái). Không có tay chân, Linh Chi vẫn có thể viết chữ, mang, cắp được đồ vật nhỏ.
Suốt 6 năm liền, búp bê Thu Hương ( Hà Tĩnh) là
HS giỏi được thầy cô, bạn bè yêu mến
Nhà giáo Ưu tú, nhà văn Nguyễn Ngọc Ký. Năm lên 4 tuổi, một cơn sốt cao khiến cho đôi bàn tay của thầy bị bại liệt. Người thầy đầu tiên của Việt Nam dùng chân để viết.
ĐỌC DIỄN CẢM.
Ông Trạng thả diều
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
THI
ĐỌC DIỄN CẢM
Ông Trạng thả diều
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
6/6: Các từ in đậm sau đây bổ sung ý nghĩa cho những động từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì ?
- Chủ nhật, em sẽ về thăm ông bà.
- Rặng đào đã trút hết lá.
- Mẹ em đang nấu cơm.
7
Chọn từ ở câu A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B.
7/6.Chọn từ ở câu A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B.
B. Hoạt động thực hành
1. Chọn từ trong ngoặc đơn (đã, đang, sắp, sẽ) để điền vào mỗi ô trống cho thích hợp:
ANH CHÀNG NHÀ GIÀU VÀ CƠN DÔNG
Một anh chàng nhà giàu đi thuyền qua sông cùng nhiều người khác. Ra giữa sông, một cơn dông bỗng ập đến. Thuyền chòng chành .... (1) lật. Trong lúc mọi người ... (2) cuống quýt hạ buồm, ra sức chèo chông để đưa thuyền vào bờ thì anh chàng nhà giàu chỉ biết chắp tay cầu xin thần linh đến cứu mình và hứa .... (3) dâng lễ vật rất hậu. Khi thuyền ... (4) vào được bờ, mọi người khuyên anh ta:
- Đừng trông chờ vào những điều viển vông. Phải tự cứu mình trước khi đợi thần đến cứu.
(Theo Ngụ ngôn thế giới chọn lọc)
Ghi vào vở theo mẫu: (1)- sắp
*Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ:
Sẽ
đã
đang
Hiện tại
Tương lai
Quá khứ
Kết luận:
Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng. Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi.
Nhìn tranh và đặt câu có dùng từ chỉ thời gian
Chị Pinăng Thị Bạc tham gia Giải vô địch điền kinh trẻ Đông Nam Á năm 2013
Câu 1: Em hãy chọn câu có nghĩa đúng:
A. Ngôi nhà này đang xây xong rồi.
B. Ngôi nhà này đã xây xong rồi.
C. Ngôi nhà này sẽ xây xong rồi.
B
A. Chị em sắp ra đời.
B. Em sắp lại bàn ghế ngay ngắn.
C. Em sắp lên mười tuổi.
Câu 2: Em hãy chọn câu đúng nghĩa với từ bổ sung ý nghĩa thời gian.
C
A. sẽ
B. đã
C. đang
Câu 3: Điền từ thích hợp còn thiếu trong câu sau:
"Bố em .... đi công tác về sáng nay."
B
A. đang
B. đã
C. sẽ
Câu 4: Điền từ thích hợp còn thiếu trong câu sau:
"Lan.... đến đây vào ngày mai."
C
- Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đó là những từ nào?
Vận dụng – Trải nghiệm
- Thế nào là động từ?
3/8.a) Điền vào chỗ trống s hay x ?
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
Trỏ lối ...ang mùa hè
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ ...íu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
Quả ớt như ngọn lửa đèn dầu
Chạm đầu lưỡi - chạm vào ...ức nóng.
Mạch đất ta dồi dào ...ức ...ống
Nên nhành cây cũng thắp ...áng quê hương.
PHẠM TIẾN DUẬT
3/8:
b) Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?
Ông Trạng Nồi
Ngày xưa có một học trò nghèo nôi tiếng khắp vùng là người hiếu học. Khi ông đô trạng, nhà vua muốn ban thương, cho phép ông tự chọn quà tặng. Ai nấy rất đôi ngạc nhiên khi thấy ông chi xin một chiếc nồi nho đúc bằng vàng. Thì ra, ông muốn mang chiếc nồi vàng ấy về tạ ơn người hàng xóm. Thuơ hàn vi, vì phai ôn thi, không có thời gian kiếm gạo, ông thường hoi mượn nồi cua nhà hàng xóm lúc họ vừa dùng bưa xong đê ăn vét cơm cháy suốt mấy tháng trời. Nhờ thế ông có thời gian học hành và đô đạt.
Hàn vi: nghèo và không có địa vị gì.
4/9: Chọn các câu đúng chính tả:
a) 1.Tốt gỗ hơn tốt nước xơn. 2.Tốt gổ hơn tốt nước sơn. 3. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
+ 3.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b) 1. Mùa hè cá xông, mùa đông cá bễ. 2.Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
3.Mùa hè cá sông, mùa đông cá bễ
+2 Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
d) 1.Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
1. Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
2.Trăng mờ còn tỏ hơn xao
Dẩu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi
3.Trăng mờ còn tỏ hơn xao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 11B: Bền gan vững chí
1/10.Trao đổi về nội dung sau:
- Thế nào là một người học sinh có chí?
- Nêu ví dụ về những biểu hiện của một học sinh không có chí.
2/11Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc các câu sau:
3/11.Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Nên: thành công.
- Hành: làm.
- Lận: dùng bàn chân và tay nắn, uốn tấm mê (đan bằng tre, nứa) vào vành cạp để tạo thành hình nong, nia, rổ, rá.
- Keo: một lần đấu sức.
- Cả: lớn.
- Rã: buông rơi.
đan
5./12.Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm
Nhóm 1: Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công.
Nhóm 2:Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.
1. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
4. Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
2. Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
5. Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
5. Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm:
Nhóm 3:Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
3. Thua keo này, bày keo khác
7. Thất bại là mẹ thành công .
6. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
5. Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm:
6/12: Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu):
1. Có công mài sắt, / có ngày nên kim.
+ Có vần, có nhịp, cân đối:
2. Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
3. Thua keo này, bày keo khác.
4. Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
5. Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai.
6. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
+ Có hình ảnh so sánh:
7/12.Học thuộc lòng các câu tục ngữ trên.
8/12.Em thích câu tục ngữ nào trong bài? Vì sao?
Câu tục ngữ em thích nhất là: Thất bại là mẹ thành công.
Bởi vì: Trong học tập cũng như cuộc sống có vô số chông gai, vất vả. Việc thất bại trước những thử thách lớn sẽ giúp chúng ta có thêm nhiều kinh nghiệm, trau dồi cho ta kiến thức và kĩ năng, từ đó ta sẽ dễ dàng vượt qua gian khó để đến với thành công.
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 11B: Bền gan vững chí
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lặn tròn vành mới thôi!
Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí gì?
Học sinh phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen không tốt,...
- Lấy ví dụ về những biểu hiện của một học sinh không có ý chí.
- Gặp một bài tập khó là bỏ luôn, không cố gắng tìm cách giải.
- Bị điểm kém là chán nản, không chịu cố gắng để lần sau đạt điểm tốt hơn.
- Thấy trời nắng, muốn ở nhà, nói dối nhức đầu để trốn học.
- Thấy mất bút, kiếm cớ không có bút để không làm bài tập….
* Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
*Nội dung: Các câu tục ngữ khuyên chúng ta cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.
B. Hoạt động thực hành
1. Đọc thầm câu chuyện sau: Bàn chân kì diệu
2. Dựa vào câu chuyện Bàn chân kì diệu, em và một bạn (đóng vai người thân) để trao đổi về tính cách đáng khâm phục của anh Nguyễn Ngọc Ký.
Bài làm:
Phân vai: Em đóng vai Con, bạn đóng vai mẹ
- Con: Chạy từ cổng vào, vừa chạy vưa hô to: Thưa bố mẹ con đã đi học về ạ!
- Mẹ: Con đi học về rồi đấy à, vào đây ngồi nghỉ với mẹ một tý rồi hai mẹ con cùng làm bữa tối nhé.
- Con: Vâng ạ! Mà mẹ ơi, con đố mẹ nhé! Theo mẹ, có ai mà viết chữ bằng chân mà chữ đẹp không?
- Mẹ: Viết chữ bằng chân mà lại đẹp ư? À mẹ nhớ rồi có Nguyễn Ngọc Ký đó con.
- Con: Gao, sao mẹ biết hay vậy, hôm nay con vừa được học bài đôi chân kì diệu nói về Nguyễn Ngọc Ký đó mẹ.
- Mẹ: Con đã học được gì, kể lại cho mẹ nghe nào con gái.
- Con: Dạ, thưa mẹ: Ký là người bị liệt cả hai tay nhưng rất ham học. Được nhận vào học, cô giáo và các bạn trong lớp hết lòng giúp đỡ. Ban đầu, cây bút được cặp vào ngón chân không theo được sự điều khiển của Ký nên giấy nhàu nát, mực dây bê bết. Thế là cô giáo thay bút chì cho Ký và Ký tiếp tục kiên nhẫn viết. Đôi lúc Ký bật ngửa ra, chân giơ cao, mặt nhăn nhó đau đớn vì bị chuột rút. Các bạn chạy đến xoa bóp cho Ký. Quá nản chí trước những khó khăn, Ký định thôi học. Nhưng nhờ cô giáo động viên, các bạn trong lớp mỗi người góp một câu, Ký lại tiếp tục. Với nghị lực và kiên trì tập luyện, Ký đã học kịp các bạn. Bao năm khô công, Ký thi đỗ đại học.
- Mẹ: Đó là một người có nghị lực phải không con?
- Con: Vâng ạ! Con nghĩ đây chính là tấm gương mà con và các bạn cần phải học tập.
- Mẹ: Con nói đúng rồi. Con người rất tài năng, không có gì là không làm được. Quan trọng nhất là bản thân mình có muốn làm hay không thôi. Mẹ rất vui khi con gái của mẹ đã thực sự lớn khôn và trưởng thành.
- Con: Vậy mẹ còn chần chừ gì nữa, phải xông pha vào bếp thưởng cho con những món ngon đi chứ.
- Mẹ: Tuân lệnh công chúa của mẹ.
Cuộc trò chuyện giữa hai ông cháu như sau:
- Cháu: Ông ơi, hôm nay chúng cháu được học về câu chuyện “Bàn chân kì diệu” hay lắm ông ạ!
- Ông: Vậy cháu hãy kể cho ông nghe về câu chuyện đó được không?
- Cháu: Vâng ạ! Mà ông ơi, cháu đố ông nhé! Theo ông, có ai mà viết chữ bằng chân mà chữ đẹp không?
- Ông: Viết chữ bằng chân mà lại đẹp ư? À ông nhớ rồi có Nguyễn Ngọc Ký đúng không cháu?
- Cháu: Đúng rồi ông ạ. Hôm nay nghe cô kể về tấm gương của anh ấy, cả lớp cháu ai cũng bồi hồi, xúc động.
- Ông: Đúng vậy cháu ạ. Cậu bé ấy bị liệt cả hai tay, thật tội quá.
- Cháu: Thế nhưng anh ấy thật may mắn khi có cô giáo và các bạn trong lớp hết lòng giúp đỡ. Quá trình học chữ của anh cũng thật gian nan, ông nhỉ? Ban đầu, cây bút được cặp vào ngón chân không theo được sự điều khiển của anh nên giấy nhàu nát, mực dây bê bết. Thế là cô giáo thay bút chì cho anh Ký và anh tiếp tục kiên nhẫn viết. Đôi lúc anh bật ngửa ra, chân giơ cao, mặt nhăn nhó đau đớn vì bị chuột rút. Quá nản chí trước những khó khăn, anh định thôi học. Nhưng nhờ cô giáo động viên, các bạn trong lớp mỗi người góp một câu, anh lại tiếp tục.
- Ông: Vậy qua câu chuyện đó, cháu học được điều gì?
- Cháu: Dạ, thưa ông, qua tấm gương của anh Ký, cháu cần phải học tập đức tính kiên trì và nghị lực vươn lên trong cuộc sống. Không dễ dàng từ bỏ ước mơ mà mình đã lựa chọn.
- Ông: Như vậy là cháu đã hiểu rất sâu sắc về câu chuyện rồi đấy. Ông cảm thấy rất vui và tự hào.
- Cháu: Cháu hứa sẽ cố gắng để thực hiện ước mơ trở thành bác sĩ của mình ông ạ!
3/15Quan sát các tranh và đọc lời kể dưới mỗi tranh
4/16.Kể lại chuyện Bàn chân kì diệu.
- Tranh 1: Ký bị liệt hai cánh tay từ nhỏ. Thấy các bạn được cắp sách đến trường, Ký thèm lắm. Em quyết định đến lớp xin vào học.
- Tranh 2: Khi biết được hoàn cảnh và tình trạng đôi bàn tay của Ký, cô giáo Cương không dám nhận em vào học.
- Tranh 3: Mấy hôm sau cô giáo tới thăm Ký, nhìn thấy em đang ngồi trong sân dùng chân hí hoáy tập viết, hình ảnh ấy khiến cô giáo vô cùng ngạc nhiên và xúc động.
- Tranh 4: Thế rồi, Ký lại đến lớp và lần này em được nhận vào học.
- Tranh 5: Cô giáo Cương sắp xếp cho Ký một chiếc chiếu cuối lớp để ngồi học, kẹp bút vào ngón chân để tập viết trên trang giấy.Những ngày đầu gặp bao nhiêu là khó khăn khi thì cây bút không chịu nghe lời, lúc thì trang giấy nhàu nát, khi thì mực bê bết,... có khi luyện viết nhiều quá, mỏi cơ Ký bị chuột rút. Có lúc em cũng nản lòng muốn bỏ cuộc, nhưng nhờ có cô giáo Cương và bạn bè bên cạnh động viên, giúp đỡ Ký lại cố gắng, kiên trì, ngày mưa cũng như ngày nắng luôn chuyên cần đến lớp
- Tranh 6: Nhờ luyện tập kiên trì, Ký đã thành công. Hết lớp Một, Ký đã đuổi kịp các bạn. Chữ Ký viết ngày một đều hơn, đẹp hơn. Có lần Ký được 8 điểm, 9 điểm rồi 10 điểm về môn Tập viết. Bao năm khổ công, thế rồi Ký thi đại học, trở thành sinh viên Trường Đại học Tổng hợp.
Nguyễn Ngọc Ký là tấm gương sáng về ý chí vượt khó. Ngày Bác Hồ còn sống, đã hai lần gởi tặng huy hiệu của Người cho cậu học trò dũng cảm giàu nghị lực ấy.
* Con học được ở Nguyễn Ngọc Ký tinh thần kiên trì, giàu nghị lực, ý chí kiên cường vượt lên những hoàn cảnh khó khăn để học tập và trở thành người có ích cho xã hội.
Thứ bảy ngày 27 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 11C: Cần cù siêng năng
Quan sát các bức tranh ta thấy:
- Hình 1: Đây là bức tranh về căn nhà rông của các dân tộc ít người, trông nó thật cao to, rộng rãi.
- Hình 2: Đây là bức tranh về một con sông khi hoàng hôn xuống rất tĩnh lặng và yên bình.
1/17.Tìm từ ngữ miêu tả hình dáng, kích thước và đặc điểm của các sự vật trong tranh dưới đây:
2/17-18.Tìm hiểu về tính từ
a) Đọc câu chuyện sau:
Cậu học sinh ở Ác-boa
Ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông Quy-dăng-xơ hiền hòa lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn... Thầy cứ lắc đầu chê Lu-i còn bé quá.
Thế mà chỉ ít lâu sau, Lu-i đã khiến thầy rất hài lòng. Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp.
Theo Đức Hoài
- Lu-i: Lu-i Pa-xtơ (1822 - 1895), nhà bác học nổi tiếng người Pháp.
- Đồ sộ : hết sức to lớn. - Nguy nga : (công trình kiến trúc) to lớn, đẹp đẽ.
Cậu học sinh ở Ác- boa
Ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông Quy-dăng-xơ hiền hòa lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn…Thầy cứ lắc đầu chê Lu-i còn bé quá.
Thế mà chỉ ít lâu sau, Lu-i đã khiến thầy rất hài lòng. Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp.
Theo Đức Hoài
Ngôi nhà cổ kính
Đồ sộ
Vườn nho
Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i:
b) Màu sắc của sự vật:
- Những chiếc cầu:
- Mái tóc của thầy Rơ - nê:
c) Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác
của sự vật:
- Thị trấn:
- Vườn nho:
- Những ngôi nhà:
- Dòng sông:
- Da của thầy Rơ - nê:
Các từ trong truyện trên miêu tả:
chăm chỉ, giỏi
trắng phau
xám
nhỏ
nhỏ bé, cổ kính
con con
hiền hòa
nhăn nheo
Những từ
miêu tả đặc điểm hoặc
tính chất của
sự vật
là
tính từ.
đi lại vẫn nhanh nhẹn
VD: Cây cối đứng im lìm.
Gọi là tính từ.
2. Những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật gọi là gì?
3. Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?
Những từ miêu tả trạng thái của sự vật cũng là tính từ.
Những từ miêu tả hoạt động của sự vật cũng là tính từ.
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
I. Nhận xét:
II. Ghi nhớ: (/19)
a) Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ra mắt đồng bào. Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu thưa. Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo ka ki cao cổ, đi dép cao su trắng. Ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn. Lời nói của Cụ điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết,
rõ ràng. Theo Võ Nguyên Giáp
3/19 Tìm và ghi vào vở các tính từ trong các đoạn văn sau:
b) Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
Bùi Hiển
3/19 Tìm và ghi vào vở các tính từ trong các đoạn văn sau:
Bài 4/19: Luyện tập dùng tính từ:
Đặt một câu có dùng tính từ để :
Nói về một người bạn hoặc người thân của em.
b) Nói về một sự vật quen thuộc với em ( cây cối, con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi,…)
Bài 4/19: Luyện tập dùng tính từ để :Đặt một câu có dùng tính từ để :
a) Nói về một người bạn hoặc một người thân của em..
Bạn Thảo vừa thông minh vừa xinh đẹp.
b) Nói về một sự vật quen thuộc với em (cây cối, con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi,…)
Ví dụ
Quyển truyện của em còn mới tinh.
Chú khiếu nhà em hót rất hay.
Luống hoa mới trồng rất xanh tốt.
Ví dụ
+ Hình dáng:
+ Vẻ mặt:
+ Đặc điểm tính tình:
+ Tư chất:
cao, gầy, to, thấp,….
xinh đẹp, tươi tỉnh, nhăn nhó,…
ngoan, hiền, lười biếng,…
thông minh, sáng dạ, đần độn,…
Câu 1: Tính từ là:
A . Những từ chỉ sự vật.
B . Những từ chỉ hoạt động, trạng thái chỉ sự vật.
C . Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái…
C
Em hãy chọn phướng án A, B, C ?
Câu 2: Tìm tính từ trong câu sau:
Cây bàng to, cao, tỏa bóng mát rượi.
A . to, cao
B . to, cao, mát rượi
C . to, mát rượi
B
Câu 3: Dòng nào là tính từ?
A. học sinh, mềm mại, tím ngắt
B. to, xanh biếc, thông minh
C. vàng tươi, trong vắt, đọc sách
B
Tiếng Việt:
Bài 11A: Có chí thì nên
Thứ Hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Ông Trạng thả diều
Trinh Đường
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Ông Trạng thả diều
Thứ Hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Bài văn được chia thành 4 đoạn:
Đoạn 3: Sau vì nhà nghèo … học trò của thầy
Đoạn 4: Phần còn lại
Luyện đọc
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ
thường.
Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
Giải nghĩa từ:
Trạng
Tức Trạng Nguyên, người đỗ đầu trong kì thi cao nhất thời xưa.
Cảm thấy rất lạ trước điều hoàn toàn không ngờ
kinh ngạc
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng Nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Ông Trạng thả diều
Thứ Hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
TÌM HIỂU BÀI
Câu 1: Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào?
Câu 2: Dựa vào nội dung bài đọc,
tìm những chi tiết thể hiện sự thông minh của Nguyễn Hiền?
Câu 3: Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó như thế nào?
Câu 4: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
Câu 5: Câu tục ngữ hoặc thành ngữ nào bên đây nói đúng ý nghĩa nhất của câu chuyện trên?
A. Tuổi trẻ tài cao.
B. Có chí thì nên.
C. Công thành danh toại.
TÌM HIỂU BÀI:
Ý 1: Tư chất thông minh của cậu bé Nguyễn Hiền.
Câu 1: Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như thế nào?
Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Thái Tông, gia đình cậu rất nghèo.
Có trí nhớ lạ thường.
Học đến đâu, hiểu ngay đến đấy
Có hôm học thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
TÌM HIỂU BÀI:
Ý 1: Tư chất thông minh của cậu bé Nguyễn Hiền.
Ý 2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
Nguyễn Hiền
ham học và chịu khó
Chú đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.
Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mới mượn vở của bạn.
Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
Sách của Hiền là lưng trâu, nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
TÌM HIỂU BÀI:
Ý 1: Tư chất thông minh của cậu bé Nguyễn Hiền.
Ý 2: Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
Ý 3: Nguyễn Hiền đỗ đạt thành tài.
Câu 4: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
A. Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi. Khi ấy cậu vẫn còn nhỏ và vẫn thích chơi diều.
Nguyễn Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”
B. Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng Nguyên khi mới 13 tuổi.
C. Vì Nguyễn Hiền thích chơi diều.
Câu 5: Câu tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa nhất của câu chuyện trên?
A. Tuổi trẻ tài cao.
C. Công thành danh toại.
B. Có chí thì nên.
Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
Nội dung:
Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng Nguyên khi mới tròn 13 tuổi.
Em học tập được điều gì về chú bé Nguyễn Hiền?
Phải cố gắng hết sức mình vượt qua khó khăn trong cuộc sống để đạt được thành công.
Bạn Lê Thị Thắm – Học sinh lớp 5A Trường TH Đông Thịnh, Đông Sơn, Thanh Hóa.
Bé Nguyễn Linh Chi 9 tuổi học lớp 1 (Yên Bái). Không có tay chân, Linh Chi vẫn có thể viết chữ, mang, cắp được đồ vật nhỏ.
Suốt 6 năm liền, búp bê Thu Hương ( Hà Tĩnh) là
HS giỏi được thầy cô, bạn bè yêu mến
Nhà giáo Ưu tú, nhà văn Nguyễn Ngọc Ký. Năm lên 4 tuổi, một cơn sốt cao khiến cho đôi bàn tay của thầy bị bại liệt. Người thầy đầu tiên của Việt Nam dùng chân để viết.
ĐỌC DIỄN CẢM.
Ông Trạng thả diều
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
THI
ĐỌC DIỄN CẢM
Ông Trạng thả diều
Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.
6/6: Các từ in đậm sau đây bổ sung ý nghĩa cho những động từ nào? Chúng bổ sung ý nghĩa gì ?
- Chủ nhật, em sẽ về thăm ông bà.
- Rặng đào đã trút hết lá.
- Mẹ em đang nấu cơm.
7
Chọn từ ở câu A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B.
7/6.Chọn từ ở câu A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B.
B. Hoạt động thực hành
1. Chọn từ trong ngoặc đơn (đã, đang, sắp, sẽ) để điền vào mỗi ô trống cho thích hợp:
ANH CHÀNG NHÀ GIÀU VÀ CƠN DÔNG
Một anh chàng nhà giàu đi thuyền qua sông cùng nhiều người khác. Ra giữa sông, một cơn dông bỗng ập đến. Thuyền chòng chành .... (1) lật. Trong lúc mọi người ... (2) cuống quýt hạ buồm, ra sức chèo chông để đưa thuyền vào bờ thì anh chàng nhà giàu chỉ biết chắp tay cầu xin thần linh đến cứu mình và hứa .... (3) dâng lễ vật rất hậu. Khi thuyền ... (4) vào được bờ, mọi người khuyên anh ta:
- Đừng trông chờ vào những điều viển vông. Phải tự cứu mình trước khi đợi thần đến cứu.
(Theo Ngụ ngôn thế giới chọn lọc)
Ghi vào vở theo mẫu: (1)- sắp
*Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ:
Sẽ
đã
đang
Hiện tại
Tương lai
Quá khứ
Kết luận:
Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ rất quan trọng. Nó cho biết sự việc đó sắp diễn ra, đang diễn ra hay đã hoàn thành rồi.
Nhìn tranh và đặt câu có dùng từ chỉ thời gian
Chị Pinăng Thị Bạc tham gia Giải vô địch điền kinh trẻ Đông Nam Á năm 2013
Câu 1: Em hãy chọn câu có nghĩa đúng:
A. Ngôi nhà này đang xây xong rồi.
B. Ngôi nhà này đã xây xong rồi.
C. Ngôi nhà này sẽ xây xong rồi.
B
A. Chị em sắp ra đời.
B. Em sắp lại bàn ghế ngay ngắn.
C. Em sắp lên mười tuổi.
Câu 2: Em hãy chọn câu đúng nghĩa với từ bổ sung ý nghĩa thời gian.
C
A. sẽ
B. đã
C. đang
Câu 3: Điền từ thích hợp còn thiếu trong câu sau:
"Bố em .... đi công tác về sáng nay."
B
A. đang
B. đã
C. sẽ
Câu 4: Điền từ thích hợp còn thiếu trong câu sau:
"Lan.... đến đây vào ngày mai."
C
- Những từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đó là những từ nào?
Vận dụng – Trải nghiệm
- Thế nào là động từ?
3/8.a) Điền vào chỗ trống s hay x ?
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu
Trỏ lối ...ang mùa hè
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ ...íu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu
Quả ớt như ngọn lửa đèn dầu
Chạm đầu lưỡi - chạm vào ...ức nóng.
Mạch đất ta dồi dào ...ức ...ống
Nên nhành cây cũng thắp ...áng quê hương.
PHẠM TIẾN DUẬT
3/8:
b) Đặt trên những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?
Ông Trạng Nồi
Ngày xưa có một học trò nghèo nôi tiếng khắp vùng là người hiếu học. Khi ông đô trạng, nhà vua muốn ban thương, cho phép ông tự chọn quà tặng. Ai nấy rất đôi ngạc nhiên khi thấy ông chi xin một chiếc nồi nho đúc bằng vàng. Thì ra, ông muốn mang chiếc nồi vàng ấy về tạ ơn người hàng xóm. Thuơ hàn vi, vì phai ôn thi, không có thời gian kiếm gạo, ông thường hoi mượn nồi cua nhà hàng xóm lúc họ vừa dùng bưa xong đê ăn vét cơm cháy suốt mấy tháng trời. Nhờ thế ông có thời gian học hành và đô đạt.
Hàn vi: nghèo và không có địa vị gì.
4/9: Chọn các câu đúng chính tả:
a) 1.Tốt gỗ hơn tốt nước xơn. 2.Tốt gổ hơn tốt nước sơn. 3. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
+ 3.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b) 1. Mùa hè cá xông, mùa đông cá bễ. 2.Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
3.Mùa hè cá sông, mùa đông cá bễ
+2 Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể.
d) 1.Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
1. Trăng mờ còn tỏ hơn sao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.
2.Trăng mờ còn tỏ hơn xao
Dẩu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi
3.Trăng mờ còn tỏ hơn xao
Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 11B: Bền gan vững chí
1/10.Trao đổi về nội dung sau:
- Thế nào là một người học sinh có chí?
- Nêu ví dụ về những biểu hiện của một học sinh không có chí.
2/11Nghe thầy cô (hoặc bạn) đọc các câu sau:
3/11.Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Nên: thành công.
- Hành: làm.
- Lận: dùng bàn chân và tay nắn, uốn tấm mê (đan bằng tre, nứa) vào vành cạp để tạo thành hình nong, nia, rổ, rá.
- Keo: một lần đấu sức.
- Cả: lớn.
- Rã: buông rơi.
đan
5./12.Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm
Nhóm 1: Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công.
Nhóm 2:Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.
1. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
4. Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
2. Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
5. Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
5. Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm:
Nhóm 3:Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
3. Thua keo này, bày keo khác
7. Thất bại là mẹ thành công .
6. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
5. Dựa vào nội dung các câu tục ngữ, sắp xếp chúng vào 3 nhóm:
6/12: Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
+ Ngắn gọn, ít chữ (chỉ bằng 1 câu):
1. Có công mài sắt, / có ngày nên kim.
+ Có vần, có nhịp, cân đối:
2. Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.
3. Thua keo này, bày keo khác.
4. Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
5. Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai.
6. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
+ Có hình ảnh so sánh:
7/12.Học thuộc lòng các câu tục ngữ trên.
8/12.Em thích câu tục ngữ nào trong bài? Vì sao?
Câu tục ngữ em thích nhất là: Thất bại là mẹ thành công.
Bởi vì: Trong học tập cũng như cuộc sống có vô số chông gai, vất vả. Việc thất bại trước những thử thách lớn sẽ giúp chúng ta có thêm nhiều kinh nghiệm, trau dồi cho ta kiến thức và kĩ năng, từ đó ta sẽ dễ dàng vượt qua gian khó để đến với thành công.
Thứ năm ngày 25 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 11B: Bền gan vững chí
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lặn tròn vành mới thôi!
Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí gì?
Học sinh phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen không tốt,...
- Lấy ví dụ về những biểu hiện của một học sinh không có ý chí.
- Gặp một bài tập khó là bỏ luôn, không cố gắng tìm cách giải.
- Bị điểm kém là chán nản, không chịu cố gắng để lần sau đạt điểm tốt hơn.
- Thấy trời nắng, muốn ở nhà, nói dối nhức đầu để trốn học.
- Thấy mất bút, kiếm cớ không có bút để không làm bài tập….
* Các câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
*Nội dung: Các câu tục ngữ khuyên chúng ta cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.
B. Hoạt động thực hành
1. Đọc thầm câu chuyện sau: Bàn chân kì diệu
2. Dựa vào câu chuyện Bàn chân kì diệu, em và một bạn (đóng vai người thân) để trao đổi về tính cách đáng khâm phục của anh Nguyễn Ngọc Ký.
Bài làm:
Phân vai: Em đóng vai Con, bạn đóng vai mẹ
- Con: Chạy từ cổng vào, vừa chạy vưa hô to: Thưa bố mẹ con đã đi học về ạ!
- Mẹ: Con đi học về rồi đấy à, vào đây ngồi nghỉ với mẹ một tý rồi hai mẹ con cùng làm bữa tối nhé.
- Con: Vâng ạ! Mà mẹ ơi, con đố mẹ nhé! Theo mẹ, có ai mà viết chữ bằng chân mà chữ đẹp không?
- Mẹ: Viết chữ bằng chân mà lại đẹp ư? À mẹ nhớ rồi có Nguyễn Ngọc Ký đó con.
- Con: Gao, sao mẹ biết hay vậy, hôm nay con vừa được học bài đôi chân kì diệu nói về Nguyễn Ngọc Ký đó mẹ.
- Mẹ: Con đã học được gì, kể lại cho mẹ nghe nào con gái.
- Con: Dạ, thưa mẹ: Ký là người bị liệt cả hai tay nhưng rất ham học. Được nhận vào học, cô giáo và các bạn trong lớp hết lòng giúp đỡ. Ban đầu, cây bút được cặp vào ngón chân không theo được sự điều khiển của Ký nên giấy nhàu nát, mực dây bê bết. Thế là cô giáo thay bút chì cho Ký và Ký tiếp tục kiên nhẫn viết. Đôi lúc Ký bật ngửa ra, chân giơ cao, mặt nhăn nhó đau đớn vì bị chuột rút. Các bạn chạy đến xoa bóp cho Ký. Quá nản chí trước những khó khăn, Ký định thôi học. Nhưng nhờ cô giáo động viên, các bạn trong lớp mỗi người góp một câu, Ký lại tiếp tục. Với nghị lực và kiên trì tập luyện, Ký đã học kịp các bạn. Bao năm khô công, Ký thi đỗ đại học.
- Mẹ: Đó là một người có nghị lực phải không con?
- Con: Vâng ạ! Con nghĩ đây chính là tấm gương mà con và các bạn cần phải học tập.
- Mẹ: Con nói đúng rồi. Con người rất tài năng, không có gì là không làm được. Quan trọng nhất là bản thân mình có muốn làm hay không thôi. Mẹ rất vui khi con gái của mẹ đã thực sự lớn khôn và trưởng thành.
- Con: Vậy mẹ còn chần chừ gì nữa, phải xông pha vào bếp thưởng cho con những món ngon đi chứ.
- Mẹ: Tuân lệnh công chúa của mẹ.
Cuộc trò chuyện giữa hai ông cháu như sau:
- Cháu: Ông ơi, hôm nay chúng cháu được học về câu chuyện “Bàn chân kì diệu” hay lắm ông ạ!
- Ông: Vậy cháu hãy kể cho ông nghe về câu chuyện đó được không?
- Cháu: Vâng ạ! Mà ông ơi, cháu đố ông nhé! Theo ông, có ai mà viết chữ bằng chân mà chữ đẹp không?
- Ông: Viết chữ bằng chân mà lại đẹp ư? À ông nhớ rồi có Nguyễn Ngọc Ký đúng không cháu?
- Cháu: Đúng rồi ông ạ. Hôm nay nghe cô kể về tấm gương của anh ấy, cả lớp cháu ai cũng bồi hồi, xúc động.
- Ông: Đúng vậy cháu ạ. Cậu bé ấy bị liệt cả hai tay, thật tội quá.
- Cháu: Thế nhưng anh ấy thật may mắn khi có cô giáo và các bạn trong lớp hết lòng giúp đỡ. Quá trình học chữ của anh cũng thật gian nan, ông nhỉ? Ban đầu, cây bút được cặp vào ngón chân không theo được sự điều khiển của anh nên giấy nhàu nát, mực dây bê bết. Thế là cô giáo thay bút chì cho anh Ký và anh tiếp tục kiên nhẫn viết. Đôi lúc anh bật ngửa ra, chân giơ cao, mặt nhăn nhó đau đớn vì bị chuột rút. Quá nản chí trước những khó khăn, anh định thôi học. Nhưng nhờ cô giáo động viên, các bạn trong lớp mỗi người góp một câu, anh lại tiếp tục.
- Ông: Vậy qua câu chuyện đó, cháu học được điều gì?
- Cháu: Dạ, thưa ông, qua tấm gương của anh Ký, cháu cần phải học tập đức tính kiên trì và nghị lực vươn lên trong cuộc sống. Không dễ dàng từ bỏ ước mơ mà mình đã lựa chọn.
- Ông: Như vậy là cháu đã hiểu rất sâu sắc về câu chuyện rồi đấy. Ông cảm thấy rất vui và tự hào.
- Cháu: Cháu hứa sẽ cố gắng để thực hiện ước mơ trở thành bác sĩ của mình ông ạ!
3/15Quan sát các tranh và đọc lời kể dưới mỗi tranh
4/16.Kể lại chuyện Bàn chân kì diệu.
- Tranh 1: Ký bị liệt hai cánh tay từ nhỏ. Thấy các bạn được cắp sách đến trường, Ký thèm lắm. Em quyết định đến lớp xin vào học.
- Tranh 2: Khi biết được hoàn cảnh và tình trạng đôi bàn tay của Ký, cô giáo Cương không dám nhận em vào học.
- Tranh 3: Mấy hôm sau cô giáo tới thăm Ký, nhìn thấy em đang ngồi trong sân dùng chân hí hoáy tập viết, hình ảnh ấy khiến cô giáo vô cùng ngạc nhiên và xúc động.
- Tranh 4: Thế rồi, Ký lại đến lớp và lần này em được nhận vào học.
- Tranh 5: Cô giáo Cương sắp xếp cho Ký một chiếc chiếu cuối lớp để ngồi học, kẹp bút vào ngón chân để tập viết trên trang giấy.Những ngày đầu gặp bao nhiêu là khó khăn khi thì cây bút không chịu nghe lời, lúc thì trang giấy nhàu nát, khi thì mực bê bết,... có khi luyện viết nhiều quá, mỏi cơ Ký bị chuột rút. Có lúc em cũng nản lòng muốn bỏ cuộc, nhưng nhờ có cô giáo Cương và bạn bè bên cạnh động viên, giúp đỡ Ký lại cố gắng, kiên trì, ngày mưa cũng như ngày nắng luôn chuyên cần đến lớp
- Tranh 6: Nhờ luyện tập kiên trì, Ký đã thành công. Hết lớp Một, Ký đã đuổi kịp các bạn. Chữ Ký viết ngày một đều hơn, đẹp hơn. Có lần Ký được 8 điểm, 9 điểm rồi 10 điểm về môn Tập viết. Bao năm khổ công, thế rồi Ký thi đại học, trở thành sinh viên Trường Đại học Tổng hợp.
Nguyễn Ngọc Ký là tấm gương sáng về ý chí vượt khó. Ngày Bác Hồ còn sống, đã hai lần gởi tặng huy hiệu của Người cho cậu học trò dũng cảm giàu nghị lực ấy.
* Con học được ở Nguyễn Ngọc Ký tinh thần kiên trì, giàu nghị lực, ý chí kiên cường vượt lên những hoàn cảnh khó khăn để học tập và trở thành người có ích cho xã hội.
Thứ bảy ngày 27 tháng 11 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 11C: Cần cù siêng năng
Quan sát các bức tranh ta thấy:
- Hình 1: Đây là bức tranh về căn nhà rông của các dân tộc ít người, trông nó thật cao to, rộng rãi.
- Hình 2: Đây là bức tranh về một con sông khi hoàng hôn xuống rất tĩnh lặng và yên bình.
1/17.Tìm từ ngữ miêu tả hình dáng, kích thước và đặc điểm của các sự vật trong tranh dưới đây:
2/17-18.Tìm hiểu về tính từ
a) Đọc câu chuyện sau:
Cậu học sinh ở Ác-boa
Ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông Quy-dăng-xơ hiền hòa lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn... Thầy cứ lắc đầu chê Lu-i còn bé quá.
Thế mà chỉ ít lâu sau, Lu-i đã khiến thầy rất hài lòng. Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp.
Theo Đức Hoài
- Lu-i: Lu-i Pa-xtơ (1822 - 1895), nhà bác học nổi tiếng người Pháp.
- Đồ sộ : hết sức to lớn. - Nguy nga : (công trình kiến trúc) to lớn, đẹp đẽ.
Cậu học sinh ở Ác- boa
Ác-boa là một thị trấn nhỏ, không có những lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông Quy-dăng-xơ hiền hòa lượn quanh thành phố với những chiếc cầu trắng phau.
Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn…Thầy cứ lắc đầu chê Lu-i còn bé quá.
Thế mà chỉ ít lâu sau, Lu-i đã khiến thầy rất hài lòng. Cậu là học sinh chăm chỉ và giỏi nhất lớp.
Theo Đức Hoài
Ngôi nhà cổ kính
Đồ sộ
Vườn nho
Tính tình, tư chất của cậu bé Lu-i:
b) Màu sắc của sự vật:
- Những chiếc cầu:
- Mái tóc của thầy Rơ - nê:
c) Hình dáng, kích thước và các đặc điểm khác
của sự vật:
- Thị trấn:
- Vườn nho:
- Những ngôi nhà:
- Dòng sông:
- Da của thầy Rơ - nê:
Các từ trong truyện trên miêu tả:
chăm chỉ, giỏi
trắng phau
xám
nhỏ
nhỏ bé, cổ kính
con con
hiền hòa
nhăn nheo
Những từ
miêu tả đặc điểm hoặc
tính chất của
sự vật
là
tính từ.
đi lại vẫn nhanh nhẹn
VD: Cây cối đứng im lìm.
Gọi là tính từ.
2. Những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật gọi là gì?
3. Trong cụm từ đi lại vẫn nhanh nhẹn, từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho từ nào?
Những từ miêu tả trạng thái của sự vật cũng là tính từ.
Những từ miêu tả hoạt động của sự vật cũng là tính từ.
Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái,…
I. Nhận xét:
II. Ghi nhớ: (/19)
a) Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ra mắt đồng bào. Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu thưa. Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo ka ki cao cổ, đi dép cao su trắng. Ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn. Lời nói của Cụ điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết,
rõ ràng. Theo Võ Nguyên Giáp
3/19 Tìm và ghi vào vở các tính từ trong các đoạn văn sau:
b) Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
Bùi Hiển
3/19 Tìm và ghi vào vở các tính từ trong các đoạn văn sau:
Bài 4/19: Luyện tập dùng tính từ:
Đặt một câu có dùng tính từ để :
Nói về một người bạn hoặc người thân của em.
b) Nói về một sự vật quen thuộc với em ( cây cối, con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi,…)
Bài 4/19: Luyện tập dùng tính từ để :Đặt một câu có dùng tính từ để :
a) Nói về một người bạn hoặc một người thân của em..
Bạn Thảo vừa thông minh vừa xinh đẹp.
b) Nói về một sự vật quen thuộc với em (cây cối, con vật, nhà cửa, đồ vật, sông núi,…)
Ví dụ
Quyển truyện của em còn mới tinh.
Chú khiếu nhà em hót rất hay.
Luống hoa mới trồng rất xanh tốt.
Ví dụ
+ Hình dáng:
+ Vẻ mặt:
+ Đặc điểm tính tình:
+ Tư chất:
cao, gầy, to, thấp,….
xinh đẹp, tươi tỉnh, nhăn nhó,…
ngoan, hiền, lười biếng,…
thông minh, sáng dạ, đần độn,…
Câu 1: Tính từ là:
A . Những từ chỉ sự vật.
B . Những từ chỉ hoạt động, trạng thái chỉ sự vật.
C . Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái…
C
Em hãy chọn phướng án A, B, C ?
Câu 2: Tìm tính từ trong câu sau:
Cây bàng to, cao, tỏa bóng mát rượi.
A . to, cao
B . to, cao, mát rượi
C . to, mát rượi
B
Câu 3: Dòng nào là tính từ?
A. học sinh, mềm mại, tím ngắt
B. to, xanh biếc, thông minh
C. vàng tươi, trong vắt, đọc sách
B
 







Các ý kiến mới nhất