Chuyên đề Tiếng Anh THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dieu Y
Ngày gửi: 20h:13' 06-12-2021
Dung lượng: 688.2 KB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Dieu Y
Ngày gửi: 20h:13' 06-12-2021
Dung lượng: 688.2 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VỀ THAM DỰ CHUYÊN ĐỀ
TRƯỜNG THCS ĐÔNG HIỆP
TỔ: AV-ÂN-MT-TD
Người thực hiện: HUỲNH THỊ DIỆU Ý
Năm học: 2021-2022
SỬ DỤNG TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ
TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH
Chuyên đề
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với việc đổi mới phương pháp giảng dạy trong trường học, thay đổi phương pháp dạy học theo phương pháp giao tiếp lấy học sinh làm vai trò trung tâm là nội dung chính trong đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh. Tiếng Anh trong trường học phổ thông có tính giao tiếp cao, tính họat động và thói quen tạo môi trường giao tiếp. Đây là những đặc thù cơ bản của môn học mà giáo viên cần nắm bắt.
Nhằm hướng học sinh có thói quen tốt, tạo môi trường học tập tiếng Anh thuận tiện và kích thích tính sáng tạo và hoạt động tiếp thu của học sinh, sử dụng trò chơi ngôn ngữ trong giảng dạy tiếng Anh là một nhu cầu tất yếu. Do đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Sử dụng trò chơi ngôn ngữ trong giảng dạy tiếng Anh”. Đó là những lý do chính mà tôi chọn và nghiên cứu đề tài này.
B. NỘI DUNG CHÍNH
I. CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Trong quá trình phát triển và đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh, sử dụng trò chơi ngôn ngữ trong dạy học tiếng Anh cũng phát triển đáng kể. Trước khi đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh gần đây nhất các thủ thuật trong dạy học mà trò chơi ngôn ngữ đóng vai trò chính chỉ là những hoạt động thêm của giáo viên khi còn thời gian, không bắt buộc tiến hành trong các tiết dạy.
Đặc thù của học sinh ở trường Trung Học Cơ Sở Đông Hiệp là học sinh miền quê, nhút nhát đặc biệt là học sinh đầu cấp, thói quen sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp và trong học tập ở trường, thụ động trong tiếp thu kiến thức. Thói quen này làm ảnh hưởng rất lớn trong quá trình học ngoại ngữ.
II. TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ VÀ VAI TRÒ CỦA TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ
1. Trò chơi ngôn ngữ
Trò chơi ngôn ngữ là một hoạt động trò chơi liên quan đến ngôn ngữ, là một trong những thủ thuật mà giáo viên dùng để giảng dạy trong tiết học ngoại ngữ. Do đó chúng ta có thể hiểu rằng Trò chơi ngôn ngữ không phải là một trò chơi thuần túy, chỉ có mục đích thư giãn, giải trí mà thực tế đây là một loại hoạt động vừa học vừa chơi. Thông qua các hoạt động vui chơi của học sinh giáo viên lồng ghép các mục đích cụ thể trong việc sử dụng ngôn ngữ, sử dụng cấu trúc hay ôn tập từ vựng.
2. Vai trò và tác dụng của trò chơi ngôn ngữ trong việc dạy học tiếng Anh
- Trò chơi ngôn ngữ mang đến những phút giây thư giãn sau một thời gian học tập căng thẳng.
- Trò chơi ngôn ngữ giúp học sinh sử dụng ngôn ngữ một cách tức thời và sáng tạo. Có tác dụng kích thích lòng đam mê của người học.
- Tập trung sự chú ý của học sinh vào những cấu trúc, những điểm ngữ pháp và những chủ đề từ vựng cụ thể.
- Có tác dụng như một bài ôn tập, giúp học sinh làm giàu vốn từ vựng.
- Tạo sự bình đẳng cho cả nhóm học sinh khá và học sinh chậm yếu
- Có thể điều chỉnh trò chơi ngôn ngữ cho phù hợp với các lớp học khác nhau và trình độ học sinh khác nhau.
- Tạo nên không khí ganh đua lành mạnh, tạo môi trường để học sinh sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và sáng tạo.
III. MỘT SỐ TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ THƯỜNG SỬ DỤNG
1. GUESSING GAME
- Học sinh viết 1 từ hoặc 1 câu vào một mảnh giấy có liên quan đến nội dung đang luyện tập.
- Yêu cầu một học sinh đứng trước lớp. Các học sinh khác đặt câu hỏi dạng yes/no để đoán từ hoặc câu của bạn mình. Nếu có học sinh đoán đúng thì học sinh lên bảng đọc to câu hỏi và câu trả lời cho lớp nghe.
- Học sinh nào đoán đúng từ hoặc câu của bạn sẽ lên thay thế và tiếp tục trò chơi.
- Giáo viên cũng có thể tổ chức trò chơi theo nhóm.
Ví dụ:
UNIT 6: PLACES. LESSON 1 (ANH VĂN 6)
Student A : Is there a park ?
Student B : Yes, there is
Student A : Is there a school ?
Student B : No, there isn’t .
2. NOGHTS AND CROSSES
- Kẻ 9 ô vuông trên bảng, mỗi ô có chứa một từ hoặc một hình vẽ.
* Ví dụ:
- Chia học sinh thành 2 nhóm: một nhóm là “nought” (O) và một nhóm là “crosses”(X).
- Hai nhóm lần lượt chọn từ trong các ô và đặt câu với từ đó.
Ví dụ:
+ There is a post office near my house.
- Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một “O” hay “X”.
- Nhóm nào có 3 “O” hay “X” trên một hàng ngang, dọc hoặc chéo sẽ thắng cuộc
3. HANGMAN
- Giáo viên gợi ý số chữ của từ cần đoán bằng số gạch ngắn trên bảng.
Ví dụ: S-C-H-O-O-L
- Yêu cầu học sinh đoán các chữ có trong từ.
- Nếu học sinh đoán sai, giáo viên gạch một gạch (theo thứ tự trong hình vẽ).
- Học sinh đoán sai tám lần thì thua cuộc, giáo viên giải đáp từ.
4. LUCKY NUMBERS
- Chia lớp thành các nhóm, tùy theo số lượng học sinh trong lớp.
- Giáo viên viết lên bảng một vài con số.
Ví dụ:
- Trong các số đó có những số may mắn. * Ví dụ: 2, 5, 3.
- Nếu chọn trúng số may mắn, học sinh được 2 điểm mà không phải làm gì.
- Mỗi số còn lại ứng với mỗi câu hỏi , nếu trả lời đúng câu hỏi, học sinh sẽ được 2 điểm. Nếu một nhóm trả lời sai, nhóm khác có quyền tiếp tục trả lời câu hỏi đó.
- Khi các số đã được chọn hết, nhóm nào nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ thắng cuộc.
5. JUMBLED WORDS
- Giáo viên viết một số từ có các chữ bị xáo trộn lên bảng.
- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ thành từ có nghĩa.
Ví dụ:
a. DESTUTN = STUDENT
b. HOLSOC = SCHOOL
6. MATCHING
- Giáo viên viết các từ mới hoặc từ muốn ôn lại cho học sinh thành một cột ( cột A) . Tiếp theo viết ý nghĩa, từ tiếng Việt, hoặc vẽ thành một cột khác không theo thứ tự của các từ ở cột kia ( cột B) . Nối từ ở cột A với ý nghĩa hoặc tranh ở cột B ( điền ở cột C).
- Chia lớp thành nhóm. Nhóm nào nối đúng và nhanh nhất sẽ thắng.
* Ví dụ: + Matching:
7. RUB OUT AND REMEMBER
- Giáo viên viết các từ mới lên bảng, cho học sinh đọc vài lần để nhớ.
- Xóa dần từng từ tiếng Anh và yêu cầu học sinh nhìn từ tiếng Việt để đọc lại các từ bị xóa.
- Khi các từ tiếng Anh đã bị xóa hết, yêu cầu học sinh viết lại.
Ví dụ :
UNIT 7 : YOUR HOUSE – LESSON 2
New Words :
An apartment : căn hộ
A supermarket : siêu thị
A post office : bưu điện
A bank : ngân hàng
=> Checking : Rewrite in English
…………………….. : căn hộ
…………………….. : siêu thị
……………………… : bưu điện
……………………… : ngân hàng
8. SLAP THE BOARD
- Giáo viên viết các từ mới lên bảng.
- Gọi hai nhóm lên bảng, mỗi nhóm từ 4 hoặc 5 học sinh.
- Yêu cầu các nhóm đứng cách bảng một khoảng cách bằng nhau.
- Giáo viên hô to từ tiếng Việt và học sinh vỗ tay vào từ tiếng Anh .
- Lần lượt từng học sinh ở hai nhóm chạy lên bảng, vỗ vào từ được đọc .
- Học sinh thuộc nhóm nào làm đúng và nhanh hơn thì nhóm đó ghi điểm.
Nhóm nào ghi được nhiều điểm hơn sẽ thắng.
Ví dụ:
factory
stadium
toy store
trees
lake
hotel
flower
9. KIM’S GAME
- Chia lớp ra làm các nhóm.
- Cho học sinh xem xét đồ vật, tranh vẽ hoặc các từ trong một khoảng thời gian ngắn. Yêu cầu học sinh không được viết mà chỉ ghi nhớ.
- Cất các đồ vật, tranh vẽ đi hoặc xóa từ.
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng viết lại tên các đồ vật,tranh vẽ hoặc các từ vừa xem. Nhóm nào đúng được nhiều từ nhất sẽ thắng.
10. PICTURE DRILL
- Chia học sinh thành nhóm.
- Giáo viên chuẩn bị một số tranh vẽ và yêu cầu học sinh đặt câu hỏi theo nội dung tranh.
- Trong vòng thời gian 3 phút, nhóm nào đặt câu hỏi nhiều và chính xác nhất sẽ thắng.
* Ví dụ:
+ Is there a park?
+ Are there any flowers?
11. NETWORKS
- Viết mạng từ lên bảng.
* Ví dụ:
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, tìm những thông tin về chủ điểm đã cho, nhóm nào có nhiều từ hơn thì thắng .
12. WHAT AND WHERE
- Giáo viên vẽ các vòng tròn lên bảng tương ứng với số lượng từ vừa dạy.
- Viết từ vào các vòng tròn.
- Cho học sinh đọc lại các từ đó.
- Lần lượt xóa các từ trong vòng tròn, chỉ vào vòng tròn trống và yêu cầu học sinh đọc lại từ vừa xóa .
- Yêu cầu học sinh viết lại các từ vào đúng vị trí trong vòng tròn.
* Ví dụ:
13. BRAINSTORMING
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện tập theo nhóm, liệt kê ý có liên quan đến chủ đề đang thảo luận.
- Giáo viên tổng hợp ý lên bảng hoặc yêu cầu các đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm nào có nhiều ý chính xác, phù hợp với chủ đề là nhóm chiến thắng.
Ví dụ: Topic : ACTIVITIES AFTER SCHOOL
- watch TV
- do homework
- help mom with clean the floor, sweep the yard,……..
- play sports
IV. NHỮNG KHÓ KHĂN KHI SỬ DỤNG TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ
- Một vài học sinh nắm và hiểu quy luật các trò chơi chưa kỹ càng, cho nên trong quá trình tiến hành đôi lúc trò chơi bị dừng lại do chưa hiểu quy luật.
- Vốn từ vựng của các em duy trì chưa cao, sự tích luỹ ngôn ngữ còn yếu mà đa phần các trò chơi đều có liên quan đến kiểm tra lượng từ vựng của các em nên trong các hoạt động, trò chơi mới chỉ có vài em học sinh khá tham gia tích cực và cảm thấy thích thú.
- Thời gian dành cho các trò chơi trong tiết dạy còn hạn hẹp nên đôi khi các trò chơi ngôn ngữ chưa phát huy hết hiệu quả của nó.
- Sự chuẩn bị cho một vài trò chơi đòi hỏi cả giáo viên và học sinh phải có dụng cụ đầy đủ mới tiến hành được nên một vài trò chơi khó có thể tiến hành thường xuyên được.
- Một khó khăn đáng kể khác là phần thưởng. Đã gọi là trò chơi thì phải có thắng, có thua và đội thắng cuộc tất nhiên phải có một hình thức khen thưởng nhằm động viên, khích lệ các em tham gia trò chơi
- Một khó khăn khác nữa đó là vấn đề trật tự, tiếng ồn và ý thức của các em khi tham gia trò chơi.
V. NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ
Khi sử dụng trò chơi ngôn ngữ trong giảng dạy giáo viên phải nắm vững những nguyên tắc sau đây:
a. Khi sử dụng trò chơi ngôn ngữ giáo viên phải hiểu trò chơi và cách chơi cụ thể. Trong phần lớn các trò chơi giáo viên cần phải làm minh họa và giải thích quy tắc chơi.
b. Khi sử dụng trò chơi ngôn ngữ nhất thiết ngôn ngữ dùng trong trò chơi đã được học rồi. (từ vựng và cấu trúc đã học rồi)
c. Không nên thay đổi “luật chơi” giữa chừng. Nếu trò chơi không thích hợp đối với một nhóm học sinh nên điều chỉnh trước khi bắt đầu trò chơi.
d. Khi thực hiện trò chơi, tất cả các học sinh nên tham gia trò chơi, dù là bằng cách này hay cách khác, dù là học sinh khá hay yếu. Nếu chỉ có một số học sinh trực tiếp tham gia trò chơi thì những người còn lại sẽ làm giám khảo, ban tổ chức hay người tính điểm.
e. Nên thường xuyên thay đổi trò chơi để học sinh thích tham gia, đồng thời khuyến khích nhiều loại học sinh tham gia, không nên ưu tiên học sinh khá giỏi.
VI. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
- Các tiết học trở nên sôi nổi và sinh động hơn.
- Học sinh có thể học tập một lượng kiến thức nhanh chóng và dễ dàng.
- Kỹ năng giao tiếp và tham gia họat động của học sinh được tăng lên nhanh chóng.
- Khắc phục được tính thụ động, nhút nhát. Các em học sinh yếu kém vẫn có thể tham gia các trò chơi và các họat động.
Qua một năm học tích cực áp dụng các hình thức trò chơi và kết hợp các phương pháp dạy học trong môn Tiếng Anh năm học: 2020-2021 tôi đã tổng kết 04 lớp mà tôi thực hiện giảng dạy và thu kết quả như sau:
HỌC KỲ 2
HỌC KỲ 1
C. KẾT LUẬN
Tôi thực hiện chuyên đề này chỉ là một phần trong tiết học, tuy nhiên nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc ghi nhớ từ vựng, ghi nhớ cấu trúc câu và thực hành chúng. Trò chơi không những giúp các em thư giãn sau những phút giây căng thẳng trong học tập mà còn giúp các em tự tin trong việc sử dụng và nói tiếng Anh.
Nhưng để thực hiện một trò chơi hiệu quả diễn ra thành công theo ý đồ của giáo viên không chỉ cần có sự đầu tư chuẩn bị của giáo viên, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự hợp tác và nỗ lực của học sinh. Do vậy tôi vài kiến nghị như sau:
- Với học sinh: trong giờ học phải nghiêm túc, trong các hoạt động trò chơi phải tham gia đầy đủ.
- Với giáo viên nên chuẩn bị vật dụng thích hợp với trò chơi và từ vựng hay cấu trúc câu có dự tính trước.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
TRƯỜNG THCS ĐÔNG HIỆP
TỔ: AV-ÂN-MT-TD
Người thực hiện: HUỲNH THỊ DIỆU Ý
Năm học: 2021-2022
SỬ DỤNG TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ
TRONG GIẢNG DẠY TIẾNG ANH
Chuyên đề
A. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với việc đổi mới phương pháp giảng dạy trong trường học, thay đổi phương pháp dạy học theo phương pháp giao tiếp lấy học sinh làm vai trò trung tâm là nội dung chính trong đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Anh. Tiếng Anh trong trường học phổ thông có tính giao tiếp cao, tính họat động và thói quen tạo môi trường giao tiếp. Đây là những đặc thù cơ bản của môn học mà giáo viên cần nắm bắt.
Nhằm hướng học sinh có thói quen tốt, tạo môi trường học tập tiếng Anh thuận tiện và kích thích tính sáng tạo và hoạt động tiếp thu của học sinh, sử dụng trò chơi ngôn ngữ trong giảng dạy tiếng Anh là một nhu cầu tất yếu. Do đó tôi mạnh dạn chọn đề tài “Sử dụng trò chơi ngôn ngữ trong giảng dạy tiếng Anh”. Đó là những lý do chính mà tôi chọn và nghiên cứu đề tài này.
B. NỘI DUNG CHÍNH
I. CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Trong quá trình phát triển và đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh, sử dụng trò chơi ngôn ngữ trong dạy học tiếng Anh cũng phát triển đáng kể. Trước khi đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh gần đây nhất các thủ thuật trong dạy học mà trò chơi ngôn ngữ đóng vai trò chính chỉ là những hoạt động thêm của giáo viên khi còn thời gian, không bắt buộc tiến hành trong các tiết dạy.
Đặc thù của học sinh ở trường Trung Học Cơ Sở Đông Hiệp là học sinh miền quê, nhút nhát đặc biệt là học sinh đầu cấp, thói quen sử dụng tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp và trong học tập ở trường, thụ động trong tiếp thu kiến thức. Thói quen này làm ảnh hưởng rất lớn trong quá trình học ngoại ngữ.
II. TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ VÀ VAI TRÒ CỦA TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ
1. Trò chơi ngôn ngữ
Trò chơi ngôn ngữ là một hoạt động trò chơi liên quan đến ngôn ngữ, là một trong những thủ thuật mà giáo viên dùng để giảng dạy trong tiết học ngoại ngữ. Do đó chúng ta có thể hiểu rằng Trò chơi ngôn ngữ không phải là một trò chơi thuần túy, chỉ có mục đích thư giãn, giải trí mà thực tế đây là một loại hoạt động vừa học vừa chơi. Thông qua các hoạt động vui chơi của học sinh giáo viên lồng ghép các mục đích cụ thể trong việc sử dụng ngôn ngữ, sử dụng cấu trúc hay ôn tập từ vựng.
2. Vai trò và tác dụng của trò chơi ngôn ngữ trong việc dạy học tiếng Anh
- Trò chơi ngôn ngữ mang đến những phút giây thư giãn sau một thời gian học tập căng thẳng.
- Trò chơi ngôn ngữ giúp học sinh sử dụng ngôn ngữ một cách tức thời và sáng tạo. Có tác dụng kích thích lòng đam mê của người học.
- Tập trung sự chú ý của học sinh vào những cấu trúc, những điểm ngữ pháp và những chủ đề từ vựng cụ thể.
- Có tác dụng như một bài ôn tập, giúp học sinh làm giàu vốn từ vựng.
- Tạo sự bình đẳng cho cả nhóm học sinh khá và học sinh chậm yếu
- Có thể điều chỉnh trò chơi ngôn ngữ cho phù hợp với các lớp học khác nhau và trình độ học sinh khác nhau.
- Tạo nên không khí ganh đua lành mạnh, tạo môi trường để học sinh sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và sáng tạo.
III. MỘT SỐ TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ THƯỜNG SỬ DỤNG
1. GUESSING GAME
- Học sinh viết 1 từ hoặc 1 câu vào một mảnh giấy có liên quan đến nội dung đang luyện tập.
- Yêu cầu một học sinh đứng trước lớp. Các học sinh khác đặt câu hỏi dạng yes/no để đoán từ hoặc câu của bạn mình. Nếu có học sinh đoán đúng thì học sinh lên bảng đọc to câu hỏi và câu trả lời cho lớp nghe.
- Học sinh nào đoán đúng từ hoặc câu của bạn sẽ lên thay thế và tiếp tục trò chơi.
- Giáo viên cũng có thể tổ chức trò chơi theo nhóm.
Ví dụ:
UNIT 6: PLACES. LESSON 1 (ANH VĂN 6)
Student A : Is there a park ?
Student B : Yes, there is
Student A : Is there a school ?
Student B : No, there isn’t .
2. NOGHTS AND CROSSES
- Kẻ 9 ô vuông trên bảng, mỗi ô có chứa một từ hoặc một hình vẽ.
* Ví dụ:
- Chia học sinh thành 2 nhóm: một nhóm là “nought” (O) và một nhóm là “crosses”(X).
- Hai nhóm lần lượt chọn từ trong các ô và đặt câu với từ đó.
Ví dụ:
+ There is a post office near my house.
- Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một “O” hay “X”.
- Nhóm nào có 3 “O” hay “X” trên một hàng ngang, dọc hoặc chéo sẽ thắng cuộc
3. HANGMAN
- Giáo viên gợi ý số chữ của từ cần đoán bằng số gạch ngắn trên bảng.
Ví dụ: S-C-H-O-O-L
- Yêu cầu học sinh đoán các chữ có trong từ.
- Nếu học sinh đoán sai, giáo viên gạch một gạch (theo thứ tự trong hình vẽ).
- Học sinh đoán sai tám lần thì thua cuộc, giáo viên giải đáp từ.
4. LUCKY NUMBERS
- Chia lớp thành các nhóm, tùy theo số lượng học sinh trong lớp.
- Giáo viên viết lên bảng một vài con số.
Ví dụ:
- Trong các số đó có những số may mắn. * Ví dụ: 2, 5, 3.
- Nếu chọn trúng số may mắn, học sinh được 2 điểm mà không phải làm gì.
- Mỗi số còn lại ứng với mỗi câu hỏi , nếu trả lời đúng câu hỏi, học sinh sẽ được 2 điểm. Nếu một nhóm trả lời sai, nhóm khác có quyền tiếp tục trả lời câu hỏi đó.
- Khi các số đã được chọn hết, nhóm nào nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ thắng cuộc.
5. JUMBLED WORDS
- Giáo viên viết một số từ có các chữ bị xáo trộn lên bảng.
- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ thành từ có nghĩa.
Ví dụ:
a. DESTUTN = STUDENT
b. HOLSOC = SCHOOL
6. MATCHING
- Giáo viên viết các từ mới hoặc từ muốn ôn lại cho học sinh thành một cột ( cột A) . Tiếp theo viết ý nghĩa, từ tiếng Việt, hoặc vẽ thành một cột khác không theo thứ tự của các từ ở cột kia ( cột B) . Nối từ ở cột A với ý nghĩa hoặc tranh ở cột B ( điền ở cột C).
- Chia lớp thành nhóm. Nhóm nào nối đúng và nhanh nhất sẽ thắng.
* Ví dụ: + Matching:
7. RUB OUT AND REMEMBER
- Giáo viên viết các từ mới lên bảng, cho học sinh đọc vài lần để nhớ.
- Xóa dần từng từ tiếng Anh và yêu cầu học sinh nhìn từ tiếng Việt để đọc lại các từ bị xóa.
- Khi các từ tiếng Anh đã bị xóa hết, yêu cầu học sinh viết lại.
Ví dụ :
UNIT 7 : YOUR HOUSE – LESSON 2
New Words :
An apartment : căn hộ
A supermarket : siêu thị
A post office : bưu điện
A bank : ngân hàng
=> Checking : Rewrite in English
…………………….. : căn hộ
…………………….. : siêu thị
……………………… : bưu điện
……………………… : ngân hàng
8. SLAP THE BOARD
- Giáo viên viết các từ mới lên bảng.
- Gọi hai nhóm lên bảng, mỗi nhóm từ 4 hoặc 5 học sinh.
- Yêu cầu các nhóm đứng cách bảng một khoảng cách bằng nhau.
- Giáo viên hô to từ tiếng Việt và học sinh vỗ tay vào từ tiếng Anh .
- Lần lượt từng học sinh ở hai nhóm chạy lên bảng, vỗ vào từ được đọc .
- Học sinh thuộc nhóm nào làm đúng và nhanh hơn thì nhóm đó ghi điểm.
Nhóm nào ghi được nhiều điểm hơn sẽ thắng.
Ví dụ:
factory
stadium
toy store
trees
lake
hotel
flower
9. KIM’S GAME
- Chia lớp ra làm các nhóm.
- Cho học sinh xem xét đồ vật, tranh vẽ hoặc các từ trong một khoảng thời gian ngắn. Yêu cầu học sinh không được viết mà chỉ ghi nhớ.
- Cất các đồ vật, tranh vẽ đi hoặc xóa từ.
- Gọi đại diện các nhóm lên bảng viết lại tên các đồ vật,tranh vẽ hoặc các từ vừa xem. Nhóm nào đúng được nhiều từ nhất sẽ thắng.
10. PICTURE DRILL
- Chia học sinh thành nhóm.
- Giáo viên chuẩn bị một số tranh vẽ và yêu cầu học sinh đặt câu hỏi theo nội dung tranh.
- Trong vòng thời gian 3 phút, nhóm nào đặt câu hỏi nhiều và chính xác nhất sẽ thắng.
* Ví dụ:
+ Is there a park?
+ Are there any flowers?
11. NETWORKS
- Viết mạng từ lên bảng.
* Ví dụ:
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, tìm những thông tin về chủ điểm đã cho, nhóm nào có nhiều từ hơn thì thắng .
12. WHAT AND WHERE
- Giáo viên vẽ các vòng tròn lên bảng tương ứng với số lượng từ vừa dạy.
- Viết từ vào các vòng tròn.
- Cho học sinh đọc lại các từ đó.
- Lần lượt xóa các từ trong vòng tròn, chỉ vào vòng tròn trống và yêu cầu học sinh đọc lại từ vừa xóa .
- Yêu cầu học sinh viết lại các từ vào đúng vị trí trong vòng tròn.
* Ví dụ:
13. BRAINSTORMING
- Giáo viên yêu cầu học sinh luyện tập theo nhóm, liệt kê ý có liên quan đến chủ đề đang thảo luận.
- Giáo viên tổng hợp ý lên bảng hoặc yêu cầu các đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm nào có nhiều ý chính xác, phù hợp với chủ đề là nhóm chiến thắng.
Ví dụ: Topic : ACTIVITIES AFTER SCHOOL
- watch TV
- do homework
- help mom with clean the floor, sweep the yard,……..
- play sports
IV. NHỮNG KHÓ KHĂN KHI SỬ DỤNG TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ
- Một vài học sinh nắm và hiểu quy luật các trò chơi chưa kỹ càng, cho nên trong quá trình tiến hành đôi lúc trò chơi bị dừng lại do chưa hiểu quy luật.
- Vốn từ vựng của các em duy trì chưa cao, sự tích luỹ ngôn ngữ còn yếu mà đa phần các trò chơi đều có liên quan đến kiểm tra lượng từ vựng của các em nên trong các hoạt động, trò chơi mới chỉ có vài em học sinh khá tham gia tích cực và cảm thấy thích thú.
- Thời gian dành cho các trò chơi trong tiết dạy còn hạn hẹp nên đôi khi các trò chơi ngôn ngữ chưa phát huy hết hiệu quả của nó.
- Sự chuẩn bị cho một vài trò chơi đòi hỏi cả giáo viên và học sinh phải có dụng cụ đầy đủ mới tiến hành được nên một vài trò chơi khó có thể tiến hành thường xuyên được.
- Một khó khăn đáng kể khác là phần thưởng. Đã gọi là trò chơi thì phải có thắng, có thua và đội thắng cuộc tất nhiên phải có một hình thức khen thưởng nhằm động viên, khích lệ các em tham gia trò chơi
- Một khó khăn khác nữa đó là vấn đề trật tự, tiếng ồn và ý thức của các em khi tham gia trò chơi.
V. NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG TRÒ CHƠI NGÔN NGỮ
Khi sử dụng trò chơi ngôn ngữ trong giảng dạy giáo viên phải nắm vững những nguyên tắc sau đây:
a. Khi sử dụng trò chơi ngôn ngữ giáo viên phải hiểu trò chơi và cách chơi cụ thể. Trong phần lớn các trò chơi giáo viên cần phải làm minh họa và giải thích quy tắc chơi.
b. Khi sử dụng trò chơi ngôn ngữ nhất thiết ngôn ngữ dùng trong trò chơi đã được học rồi. (từ vựng và cấu trúc đã học rồi)
c. Không nên thay đổi “luật chơi” giữa chừng. Nếu trò chơi không thích hợp đối với một nhóm học sinh nên điều chỉnh trước khi bắt đầu trò chơi.
d. Khi thực hiện trò chơi, tất cả các học sinh nên tham gia trò chơi, dù là bằng cách này hay cách khác, dù là học sinh khá hay yếu. Nếu chỉ có một số học sinh trực tiếp tham gia trò chơi thì những người còn lại sẽ làm giám khảo, ban tổ chức hay người tính điểm.
e. Nên thường xuyên thay đổi trò chơi để học sinh thích tham gia, đồng thời khuyến khích nhiều loại học sinh tham gia, không nên ưu tiên học sinh khá giỏi.
VI. HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
- Các tiết học trở nên sôi nổi và sinh động hơn.
- Học sinh có thể học tập một lượng kiến thức nhanh chóng và dễ dàng.
- Kỹ năng giao tiếp và tham gia họat động của học sinh được tăng lên nhanh chóng.
- Khắc phục được tính thụ động, nhút nhát. Các em học sinh yếu kém vẫn có thể tham gia các trò chơi và các họat động.
Qua một năm học tích cực áp dụng các hình thức trò chơi và kết hợp các phương pháp dạy học trong môn Tiếng Anh năm học: 2020-2021 tôi đã tổng kết 04 lớp mà tôi thực hiện giảng dạy và thu kết quả như sau:
HỌC KỲ 2
HỌC KỲ 1
C. KẾT LUẬN
Tôi thực hiện chuyên đề này chỉ là một phần trong tiết học, tuy nhiên nó đóng vai trò rất quan trọng trong việc ghi nhớ từ vựng, ghi nhớ cấu trúc câu và thực hành chúng. Trò chơi không những giúp các em thư giãn sau những phút giây căng thẳng trong học tập mà còn giúp các em tự tin trong việc sử dụng và nói tiếng Anh.
Nhưng để thực hiện một trò chơi hiệu quả diễn ra thành công theo ý đồ của giáo viên không chỉ cần có sự đầu tư chuẩn bị của giáo viên, mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự hợp tác và nỗ lực của học sinh. Do vậy tôi vài kiến nghị như sau:
- Với học sinh: trong giờ học phải nghiêm túc, trong các hoạt động trò chơi phải tham gia đầy đủ.
- Với giáo viên nên chuẩn bị vật dụng thích hợp với trò chơi và từ vựng hay cấu trúc câu có dự tính trước.
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất