Chia một số cho một tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị tuyên
Ngày gửi: 10h:15' 07-12-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 334
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị tuyên
Ngày gửi: 10h:15' 07-12-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021
Toán
GO HOME
KHỞI ĐỘNG
278157: 3 = ?
92719
304968 : 4 = ?
GO HOME
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021
Toán
Tiết 69: Chia một số cho một tích.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia một số cho một tích
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số cho một tích.
- Biết vận dụng cách chia một số cho một tích để giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
Tính và so sánh giá trị của các biểu thức
24 : (3 × 2);
24 : 3 : 2;
24 : 2 : 3
24 : (3 × 2)
= 24 : 6
= 4
24 : 3 : 2
= 8 : 2
= 4
24 : 2 : 3
= 12 : 3
= 4
Vậy: 24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
- Khi chia chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể làm như thế nào?
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
a : (b × c) = a : b : c = a : c : b
Vậy ứng dụng của chia một số cho một tích là gì?
Giải bài toán bằng nhiều cách.
Có thể giải bài toán bằng cách thuận tiện nhất.
Ví dụ: 30 : (2 × 3 × 5)
Cách 1:
30 : (2 × 3 × 5)
= 30 : (6× 5)
= 30 : 30 = 1
Cách 2:
30 : (2 × 3 × 5)
= 30 : 2 : 3 : 5
= 15 : 3 : 5
= 5 : 5 = 1
Cách 3:
30 : (2 × 3 × 5)
= 30 : 3 : 5 : 2
= 10 : 5 : 2
= 2 : 2 = 1
GO HOME
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
Bài 1 (T78). Tính giá trị biểu thức
a) 50 : (2 × 5) b) 72 : (9 × 8) c) 28 : (7 × 2)
Cách 1: 50 : (2 × 5)
= 50 : 10
= 5
Cách 2: 50 : (2 × 5)
= 50 : 2 : 5
= 25 : 5
= 5
Cách 3: 50 : (2 × 5)
= 50 : 5 : 2
= 10 : 2
= 5
Cách 1: 72 : (9 × 8)
= 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
Cách 2: 72 : (9 × 8)
= 72 : 8 : 9
= 9 : 9
= 1
Cách 1: 28 : (7 × 2)
= 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
Cách 2: 28 : (7 x2)
= 28 : 2 : 7
= 14 : 7
= 2
Bài 2 (T78). Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫu
Mẫu: 60 : 15
= 60 : (5 × 3)
= 60 : 5 : 3
= 12 : 3 = 4
a) 80 : 40 ; b) 150 : 50 c) 80 : 16
80 : 40
= 80 : (10 × 4)
= 80 : 10 : 4
= 8 : 4 = 2
Cách 1:
Cách 2:
80 : 40
= 80 : (8 × 5)
= 80 : 8 : 5
= 10 : 5 = 2
150 : 50
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
= 150 : (10 x 5)
80 : 16
= 80 : (8× 2)
= 80 : 8 : 2
= 10 : 2 = 5
80 : 16
= 80 : (4× 4)
= 80 : 4 : 4
= 20 : 4 = 5
GO HOME
VẬN DỤNG
TIẾP NỐI
Vận dụng:
Khi chia một số cho một tích, ta có thể làm như thế nào?
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
a : (b × c) = a : b : c = a : c : b
1. Ghi nhớ kiến thức về chia một số cho một tích.
2. Chuẩn bị tiết 67: Chia một tích cho một số - Sách giáo khoa –T79.
Điều chỉnh, bổ sung (nếucó)
Toán
GO HOME
KHỞI ĐỘNG
278157: 3 = ?
92719
304968 : 4 = ?
GO HOME
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2021
Toán
Tiết 69: Chia một số cho một tích.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách chia một số cho một tích
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép chia một số cho một tích.
- Biết vận dụng cách chia một số cho một tích để giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Tính chính xác, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
Tính và so sánh giá trị của các biểu thức
24 : (3 × 2);
24 : 3 : 2;
24 : 2 : 3
24 : (3 × 2)
= 24 : 6
= 4
24 : 3 : 2
= 8 : 2
= 4
24 : 2 : 3
= 12 : 3
= 4
Vậy: 24 : (3 × 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3
- Khi chia chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể làm như thế nào?
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
a : (b × c) = a : b : c = a : c : b
Vậy ứng dụng của chia một số cho một tích là gì?
Giải bài toán bằng nhiều cách.
Có thể giải bài toán bằng cách thuận tiện nhất.
Ví dụ: 30 : (2 × 3 × 5)
Cách 1:
30 : (2 × 3 × 5)
= 30 : (6× 5)
= 30 : 30 = 1
Cách 2:
30 : (2 × 3 × 5)
= 30 : 2 : 3 : 5
= 15 : 3 : 5
= 5 : 5 = 1
Cách 3:
30 : (2 × 3 × 5)
= 30 : 3 : 5 : 2
= 10 : 5 : 2
= 2 : 2 = 1
GO HOME
LUYỆN TẬP
THỰC HÀNH
Bài 1 (T78). Tính giá trị biểu thức
a) 50 : (2 × 5) b) 72 : (9 × 8) c) 28 : (7 × 2)
Cách 1: 50 : (2 × 5)
= 50 : 10
= 5
Cách 2: 50 : (2 × 5)
= 50 : 2 : 5
= 25 : 5
= 5
Cách 3: 50 : (2 × 5)
= 50 : 5 : 2
= 10 : 2
= 5
Cách 1: 72 : (9 × 8)
= 72 : 9 : 8
= 8 : 8
= 1
Cách 2: 72 : (9 × 8)
= 72 : 8 : 9
= 9 : 9
= 1
Cách 1: 28 : (7 × 2)
= 28 : 7 : 2
= 4 : 2
= 2
Cách 2: 28 : (7 x2)
= 28 : 2 : 7
= 14 : 7
= 2
Bài 2 (T78). Chuyển mỗi phép chia sau đây thành phép chia một số chia cho một tích rồi tính theo mẫu
Mẫu: 60 : 15
= 60 : (5 × 3)
= 60 : 5 : 3
= 12 : 3 = 4
a) 80 : 40 ; b) 150 : 50 c) 80 : 16
80 : 40
= 80 : (10 × 4)
= 80 : 10 : 4
= 8 : 4 = 2
Cách 1:
Cách 2:
80 : 40
= 80 : (8 × 5)
= 80 : 8 : 5
= 10 : 5 = 2
150 : 50
= 150 : 10 : 5
= 15 : 5
= 3
= 150 : (10 x 5)
80 : 16
= 80 : (8× 2)
= 80 : 8 : 2
= 10 : 2 = 5
80 : 16
= 80 : (4× 4)
= 80 : 4 : 4
= 20 : 4 = 5
GO HOME
VẬN DỤNG
TIẾP NỐI
Vận dụng:
Khi chia một số cho một tích, ta có thể làm như thế nào?
Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.
a : (b × c) = a : b : c = a : c : b
1. Ghi nhớ kiến thức về chia một số cho một tích.
2. Chuẩn bị tiết 67: Chia một tích cho một số - Sách giáo khoa –T79.
Điều chỉnh, bổ sung (nếucó)
 







Các ý kiến mới nhất