Nhân với số có hai chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tưởng Uyển Vân Anh
Ngày gửi: 10h:55' 07-12-2021
Dung lượng: 192.6 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn:
Người gửi: Tưởng Uyển Vân Anh
Ngày gửi: 10h:55' 07-12-2021
Dung lượng: 192.6 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư, ngày 08 tháng 12 năm 2021
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
KHỞI ĐỘNG
Đặt tính rồi tính
VÍ DỤ: 36 × 23 = ?
a. Ta có thể tính như sau:
36 × 23 = 36 × (20 + 3)
= 36 × 20 + 36 × 3
= 720 + 108
= 828
Các bạn hãy dựa vào tính chất kết hợp đã học ở bài trước để tính bài toán này nhé !!!
b. Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36 × 23 = ...
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1 ;
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10.
2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
Hạ 8;
0 cộng 2 bằng 2, viết 2;
1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
36
23
x
8
0
1
2
7
8
2
8
c. Trong cách tính trên:
108 gọi là tích riêng thứ nhất.
72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ thì phải là 720.
828 gọi là tích (Kết quả phép nhân)
Khi nhân với số có hai chữ số ta làm theo 4 bước như sau:
Bước 1: Đặt tính.
Bước 2: Tìm tích riêng thứ nhất.
Bước 3: Tìm tích riêng thứ hai.
Bước 4: Cộng hai tích riêng để tìm tích chung.
BÀI TẬP
a) 86 × 53 b) 33 × 44 c) 157 × 24
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 3: Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang ?
BÀI TẬP
Tóm tắt:
1 quyển vở: 48 trang
25 quyển vở: ... trang
Bài giải
Số trang 25 quyển vở cùng loại có tất cả là:
48 × 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
THÂN ÁI CHÀO CÁC EM !!!
Dặn dò:
- Các em về nhà làm vào vở.
- Xem trước bài Luyện tập SGK trang 69, 70
Toán
NHÂN VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
KHỞI ĐỘNG
Đặt tính rồi tính
VÍ DỤ: 36 × 23 = ?
a. Ta có thể tính như sau:
36 × 23 = 36 × (20 + 3)
= 36 × 20 + 36 × 3
= 720 + 108
= 828
Các bạn hãy dựa vào tính chất kết hợp đã học ở bài trước để tính bài toán này nhé !!!
b. Thông thường ta đặt tính và tính như sau:
36 × 23 = ...
3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1 ;
3 nhân 3 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10.
2 nhân 6 bằng 12, viết 2 (dưới 0) nhớ 1;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
Hạ 8;
0 cộng 2 bằng 2, viết 2;
1 cộng 7 bằng 8, viết 8.
36
23
x
8
0
1
2
7
8
2
8
c. Trong cách tính trên:
108 gọi là tích riêng thứ nhất.
72 gọi là tích riêng thứ hai. Tích riêng thứ hai được viết lùi sang bên trái một cột vì nó là 72 chục, nếu viết đầy đủ thì phải là 720.
828 gọi là tích (Kết quả phép nhân)
Khi nhân với số có hai chữ số ta làm theo 4 bước như sau:
Bước 1: Đặt tính.
Bước 2: Tìm tích riêng thứ nhất.
Bước 3: Tìm tích riêng thứ hai.
Bước 4: Cộng hai tích riêng để tìm tích chung.
BÀI TẬP
a) 86 × 53 b) 33 × 44 c) 157 × 24
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Bài 3: Mỗi quyển vở có 48 trang. Hỏi 25 quyển vở cùng loại có tất cả bao nhiêu trang ?
BÀI TẬP
Tóm tắt:
1 quyển vở: 48 trang
25 quyển vở: ... trang
Bài giải
Số trang 25 quyển vở cùng loại có tất cả là:
48 × 25 = 1200 (trang)
Đáp số: 1200 trang.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
THÂN ÁI CHÀO CÁC EM !!!
Dặn dò:
- Các em về nhà làm vào vở.
- Xem trước bài Luyện tập SGK trang 69, 70
 







Các ý kiến mới nhất