Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §9. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thậm
Ngày gửi: 16h:17' 07-12-2021
Dung lượng: 732.9 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thậm
Ngày gửi: 16h:17' 07-12-2021
Dung lượng: 732.9 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 14:
SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Cu 1. Cc s? nguyn t? nh? hon 10 l:
2; 3; 5; 7
ÔN LẠI BÀI CŨ
Cu 2. S? cĩ u?c nguyn t? khc 2 v 5 l:
Cả 3 đáp án trên
Cu 3. S? th?p phn l:
3,7
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
Ví dụ 1: Viết các phân số dưới dạng số thập phân.
3
20
37
25
;
Giải
3
20
= 0,15
37
25
= 1,48
Các số như 0,15; 1,48 được gọi là số thập phân hữu hạn.
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ 2: Viết phân số dưới dạng số thập phân.
5
12
Giải
5
12
= 0,4166…
= 0,41(6)
Số 0,41(6) là 1 số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 6.
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Viết các phân số dưới dạng số thập phân và chỉ ra chu kì của nó.
1
9
-17
11
;
Giải
1
9
= 0,111…
= 0,(1)
Số 0,(1) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 1
-17
11
= - 1,5454…
= - 1,(54)
Số -1,(54) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 54
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
3
20
37
25
5
12
3
22.5
=
= 0,15
37
52
=
= 1,48
5
22.3
=
= 0,41(6)
-7
50
-7
2.52
=
= -0,14
1
9
7
32
=
= 0,(1)
-17
11
= - 1,(54)
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
2. Nhận xét:
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ 3: Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn không? Vì sao?
- 6
75
Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì:
- 6
75
+ là phân số tối giản.
- 6
75
+ Mẫu 25 = 52 không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Ta có
- 6
75
-2
25
=
= -0,08
- 2
25
=
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ : Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn không? Vì sao?
7
30
Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì:
7
30
+ là phân số tối giản.
7
30
+ Mẫu 30 = 2.3.5 có ước nguyên tố khác 2 và 5.
7
30
= 0,2333…
Ta có
= 0,2(3)
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
?
Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuân hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó.
1
4
-5
6
13
50
-17
125
11
45
7
14
;
;
;
;
;
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
?
Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuân hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó.
1
4
-5
6
13
50
-17
125
11
45
7
14
;
;
;
;
;
Giải:
Các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là:
1
4
13
50
-17
125
7
14
1
2
;
;
;
=
Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
-5
6
11
45
;
Dạng thập phân của các phân số:
1
4
0,25
13
50
0,26
-17
125
-0,136
7
14
0,5
1
2
=
-5
6
-0,8(3)
11
45
0,2(4)
=
=
=
=
=
=
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
0,(4)
1
9
. 4
4
9
=
=
= 0,(1).4
Ví dụ:
* Mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là 1 số hữu tỉ.
0,(15) = 0,(01).15 =
Như vậy: Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.
Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn:
Viết phân số dưới dạng phân số tối giản với mẫu dương.
Phân tích mẫu dương đó ra thừa số nguyên tố
+ Nếu mẫu này không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dạng số thập phân hữu hạn.
+ Nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phận vô hạn tuần hoàn.
Bài 67 SGK trg34
Cho A =
3
2.
Hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để A viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có thể điền mấy số như vậy?
A =
3
2.
2
3
4
=
A =
3
2.
3
1
2
=
A =
3
2.
5
3
10
=
Giải
Có thể điền được 3 số:
Bài 65 ( SGK – 34)
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:
Giải
Các phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì các phân số đó tối giản, có mẫu dương và mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Bài 66 (SGK – 34)
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó:
Giải
Các phân số trên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì các phân số đó tối giản, có mẫu dương và mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Học thuộc điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn.
Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
Làm các BT: 68,69,70 (SGK - 35 )
SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Cu 1. Cc s? nguyn t? nh? hon 10 l:
2; 3; 5; 7
ÔN LẠI BÀI CŨ
Cu 2. S? cĩ u?c nguyn t? khc 2 v 5 l:
Cả 3 đáp án trên
Cu 3. S? th?p phn l:
3,7
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
Ví dụ 1: Viết các phân số dưới dạng số thập phân.
3
20
37
25
;
Giải
3
20
= 0,15
37
25
= 1,48
Các số như 0,15; 1,48 được gọi là số thập phân hữu hạn.
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ 2: Viết phân số dưới dạng số thập phân.
5
12
Giải
5
12
= 0,4166…
= 0,41(6)
Số 0,41(6) là 1 số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 6.
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Viết các phân số dưới dạng số thập phân và chỉ ra chu kì của nó.
1
9
-17
11
;
Giải
1
9
= 0,111…
= 0,(1)
Số 0,(1) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 1
-17
11
= - 1,5454…
= - 1,(54)
Số -1,(54) là một số thập phân vô hạn tuần hoàn có chu kỳ là 54
1. Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
3
20
37
25
5
12
3
22.5
=
= 0,15
37
52
=
= 1,48
5
22.3
=
= 0,41(6)
-7
50
-7
2.52
=
= -0,14
1
9
7
32
=
= 0,(1)
-17
11
= - 1,(54)
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
2. Nhận xét:
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ 3: Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn không? Vì sao?
- 6
75
Phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì:
- 6
75
+ là phân số tối giản.
- 6
75
+ Mẫu 25 = 52 không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Ta có
- 6
75
-2
25
=
= -0,08
- 2
25
=
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
Ví dụ : Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn không? Vì sao?
7
30
Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì:
7
30
+ là phân số tối giản.
7
30
+ Mẫu 30 = 2.3.5 có ước nguyên tố khác 2 và 5.
7
30
= 0,2333…
Ta có
= 0,2(3)
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
?
Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuân hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó.
1
4
-5
6
13
50
-17
125
11
45
7
14
;
;
;
;
;
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
?
Trong các phân số sau đây phân số nào viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, phân số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuân hoàn? Viết dạng thập phân của các phân số đó.
1
4
-5
6
13
50
-17
125
11
45
7
14
;
;
;
;
;
Giải:
Các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là:
1
4
13
50
-17
125
7
14
1
2
;
;
;
=
Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
-5
6
11
45
;
Dạng thập phân của các phân số:
1
4
0,25
13
50
0,26
-17
125
-0,136
7
14
0,5
1
2
=
-5
6
-0,8(3)
11
45
0,2(4)
=
=
=
=
=
=
TIẾT 14: SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
0,(4)
1
9
. 4
4
9
=
=
= 0,(1).4
Ví dụ:
* Mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là 1 số hữu tỉ.
0,(15) = 0,(01).15 =
Như vậy: Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.
Nhận biết một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn:
Viết phân số dưới dạng phân số tối giản với mẫu dương.
Phân tích mẫu dương đó ra thừa số nguyên tố
+ Nếu mẫu này không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dạng số thập phân hữu hạn.
+ Nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phận vô hạn tuần hoàn.
Bài 67 SGK trg34
Cho A =
3
2.
Hãy điền vào ô vuông một số nguyên tố có một chữ số để A viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có thể điền mấy số như vậy?
A =
3
2.
2
3
4
=
A =
3
2.
3
1
2
=
A =
3
2.
5
3
10
=
Giải
Có thể điền được 3 số:
Bài 65 ( SGK – 34)
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:
Giải
Các phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì các phân số đó tối giản, có mẫu dương và mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Bài 66 (SGK – 34)
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó:
Giải
Các phân số trên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì các phân số đó tối giản, có mẫu dương và mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
-Học thuộc điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn.
Học thuộc kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
Làm các BT: 68,69,70 (SGK - 35 )
 








Các ý kiến mới nhất