Tìm kiếm Bài giảng
CD4 Tổ chức lưu trữ tìm kiếm và trao đổi thông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Võ Nhật Trường
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 04-12-2021
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn: Võ Nhật Trường
Người gửi: Võ Nhật Trường (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:38' 04-12-2021
Dung lượng: 25.4 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
Trình bày sơ lượt được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website, trình duyệt. Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước. Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem tin thời tiết, thời sự….
Nêu được công dụng của máy tìm kiếm. Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước. Thực hiện được việc tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Biết thư điện tử là gì; biết ưu nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác. Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử. Biết cách đăng kí tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.
Các thành phần chính của chủ đề
2. Trình duyệt
1. Tổ chức thông tin trên internet
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
3.TH: khai thác thông tin trên trang web.
5. TH: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
7. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
1. Tổ chức thông tin trên internet
Khi truy cập internet, em bước vào một thế giới thông tin vô cùng rộng lớn. Các trang thông tin trên internet sẽ đưa em đi từ câu chuyện hấp dẫn đến những bản nhạc du dương, từ những hình ảnh đẹp đến những kho tri thức vô cùng quý giá
1. Tổ chức thông tin trên internet
Các trang thông tin được nối với nhau tạo thành một mạng giống như mạng nhện khổng lồ bao trùm lên cả thế giới nên nó được gọi là World Wide Web hay mạng thông tin toàn cầu.
1. Thông tin trong cuốn sách được tổ chức thế nào?
2. Em đã xem thông tin trên internet chưa? Trên internet có những dạng thông tin gì?
Hoạt động 1
Tìm hiểu cách tổ chức thông tin
1. Tổ chức thông tin trên internet:
1. Trong một cuốn sách thông tin được sắp xếp tuần tự. Có các chủ đề, mỗi chủ đề có một số bài học, mỗi bài học có các phần, trong từng phần trình bày nội dung cụ thể.
2.Trên internet (các trang web) có thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, các phần mềm, các liên kết, ...
Trang siêu văn bản (Hypertext) là trang văn bản đặc biệt, tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video …và các liên kết trỏ đến các vị trí khác trong trang hay các trang web khác.
1. Tổ chức thông tin trên internet:
Theo em, trang siêu văn bản là gì?
Mỗi trang web là một trang siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập trên internet.
Website là tập hợp các trang web liên quan và được truy cập thông qua một địa chỉ.
1. Tổ chức thông tin trên internet:
Em hãy trình bày về trang web, website?
Trang chủ (Homepage) của website là trang được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó.
Địa chỉ trang chủ chính là địa chỉ của website.
Hệ thống website (World wide web) là mạng thông tin toàn cầu, liên kết các website trên internet.
1. Tổ chức thông tin trên internet:
Em hãy trình bày về trang chủ? Địa chỉ của website?
Ví dụ địa chỉ website:
Http://thieunien.vn là địa chỉ của website báo thiếu niên tiền phong
Https://vi.Wikipedia.org là địa chỉ trang chủ của website Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt.
www.moet.gov.vn mạng của bộ giáo dục và đào tạo.
https://www.google.com là trang tìm kiếm thông tin
https://www.youtube.com là trang video miễn phí
1. Tổ chức thông tin trên internet:
Nêu ví dụ địa chỉ một số website có nội dung phục vụ việc học tập?
Trình duyệt là phần mềm giúp người dùng truy cập các trang web trên internet.
2. Trình duyệt:
Em hãy nguyên cứu, thảo luận và cho biết: Trình duyệt web là gì?
Một số trình duyệt:
+ Microsoft Edge,…
+ Mozilla Firefox
+ Opera
+ Google Chrome
+ Cốc cốc, …
2. Trình duyệt:
Em hãy nêu một số trình duyệt web mà em biết?
Cách truy cập đến một trang web:
+ Nhập địa chỉ của trang web vào thanh địa chỉ của trình duyệt
+ Nhấn Enter.
Để truy cập đến một trang web em cần làm gì?
Nháy chuột lên liên kết cần di chuyển đến
2. Trình duyệt:
Làm thế nào để di chuyển đến trang web khác có liên kết?
Duyệt web: là người sử dụng di chuyển theo các liên kết để khai thác thông tin từ các trang Web.
2. Trình duyệt:
Duyệt web là gì?
3.Thực hành: Khai thác thông tin trên trang Web
Nhiệm vụ:
Sử dụng trình duyệt truy cập vào trang Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt có địa chỉ: Https://vi.Wikipedia.org để xem và tra cứu thông tin.
-Khai thác thông tin trên một số trang Web thông dụng.
3.Thực hành: Khai thác thông tin trên trang Web
a.Truy cập trang web:
-Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
-Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ.
-Nhấn phím Enter
Các mục chính của trang
Nháy chuột vào để xem bài viết chọn lọc
Nháy chuột vào để xem bài viết mới
Địa chỉ trang web
Tên và biểu tượng của trang
Nhập từ hoặc cụm từ cần tra cứu
b.Xem tin thời tiết:
-Nhập khituongvietnam.gov.vn vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
Nháy vào nút đánh dấu trang(Bookmark) để lưu địa chỉ trang web.
Các nút lệnh: quay về trang trước, đến trang tiếp theo, tải lại trang
Nháy chuột vào các liên kết để xem thông tin
c.Xem tin thời sự:
-Nhập vtvgo.vn vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
Nháy chuột vào các liên kết để xem thông tin
-Em hãy sử dụng trình duyệt web để truy cập vào trang web có địa chỉ: https://hoahoctro.tienphong.vn
Và https://vtv7.vtv.vn
Để xem thông tin có trên trang web (tên, các biểu tượng, các mục chính,...) và theo các liên kết trỏ đến các trang web khác.
-Lưu địa chỉ các trang web em thích vào thanh đánh dấu
BÀI TẬP:
Có điểm gì khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong cuốn sách với cách tổ chức thông tin trên internet?
Vận dụng:
Điểm khác nhau:
-Trong sách: thông tin được tổ chức theo chủ đề hoặc bài, chương, bài, phần, nội dung từng phần. Khi cần tìm kiếm thông tin thì thường phải theo mục lục và phải biết nội dung đó nằm trong chương, bài nào.
-Trên www: thông tin tổ chức dưới dạng siêu văn bản. Người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các nội dung cần thiết nhờ những công cụ được cung cấp sẵn, hoặc nhờ vào các liên kết trên các trang web.
C
D
A
B
Thông tin trên internet được tổ chức thế nào?
Tương tự như thông tin trong cuốn sách
Thành từng văn bản rời rạc
Thành các trang siêu văn bản kết nối với nhau bởi các liên kết
Một cách tùy ý
Chọn phương án sai? Khi truy cập internet chúng ta có thể tìm kiếm:
Thông tin về trái đất, mặt trời và các vì sao
Từ điển trực tuyến để tra cứu
Lời giải đáp mọi bài tập
Kiến thức cơ bản về một nghành khoa học như Toán, hóa học hay Tin học…
Chọn phương án ghép sai?
WWW còn gọi tắt là Web
Là dịch vụ trên Internet để tổ chức và khai thác thông tin dưới dạng các trang siêu văn bản
Có thể xem là hệ thống các Website trên internet
Là một trang siêu văn bản được mở bằng các trình duyệt WEB
Có thể xem là một trong các ứng dụng trên Internet
Chọn phương án ghép sai?
Khi truy cập Internet chúng ta có thể:
Hoc tập qua mạng.
Xem phim 4D trực tuyến.
Chơi các trò chơi giải trí trên mạng
Xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng trên thế giới
Chọn phương án ghép đúng?
Siêu văn bản (hypertext) là:
Loại văn bản chỉ hiển thị được trong trình duyệt
Nội dung tích hợp được nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, … và các siêu liên kết
Nội dung tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh
Loại văn bản giống như trong sách giáo khoa
Website là gì?
Tập hợp các trang Web trên Internet tạo thành một Website
Tập hợp tất cả các trang Web được thể hiện với cùng một ngôn ngữ trên internet tạo thành một Website
Tập hợp tất cả các trang web của cùng một công ti, một tổ chức nào đó trên internet được gọi là một website
Tập hợp các trang Web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung được gọi là Website
Chọn phát biểu đúng?
Mỗi trang Web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet
Mỗi Website thường có một trang chủ, đó là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó
Mỗi máy chủ web trên internet chỉ lưu duy nhất một website, có bao nhiêu website thì có bấy nhiêu máy chủ web
Hội thảo trực tuyến
Trên trang web có thể có những đối tượng nào sau đây?
Thông tin dạng văn bản với nhiều khả năng trình bày phong phú
Âm thanh, hình ảnh, phim
Các ứng dụng hoặc phần mềm hoàn chỉnh
Siêu liên kết cho phép chuyển sang trang Web khác nhờ nháy chuột vào siêu liên kết đó
Phần mềm nào dưới đây không phải là trình duyệt Web?
Cốc cốc
Mozilla Firefox
Windows Explorer.
Google Chrome
Để nhanh chóng tìm đến website quen thuộc mà không nhớ địa chỉ em nên thực hiện điều gì?
Gọi điện thoại hỏi bạn địa chỉ của website.
Truy cập vào một website và nháy vào các liên kết trong trang web đó
Sử dụng danh sách địa chỉ trong Bookmark
Truy cập một website bất kì và gõ nội dung cần tìm
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Các thành phần chính của chủ đề
2. Trình duyệt
1. Tổ chức thông tin trên internet
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
3.TH: khai thác thông tin trên trang web.
5. TH: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
7. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Mặc dù WWW là kho thông tin khổng lồ nhưng việc tìm kiếm trên đó có thể được thực hiện rất nhanh chóng và thuận tiện. Chẳng hạn, em chỉ cần nhớ vài câu trong bài hát, em sẽ tìm thấy cả bài hát đó
1. Em đã bao giờ tìm kiếm thông tin trên internnet chưa? Kết quả có như em mong muốn không?
2. Em biết gì về máy tìm kiếm? Sử dụng máy tìm kiếm thông tin em thấy có thuận lợi và khó khăn gì?
Hoạt động
Tìm kiếm thông tin trên internet
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Máy tìm kiếm là một website đặc biệt, giúp người sử dụng tìm kiếm thông tin trên internet một cách nhanh chóng, hiệu quả thông qua các từ khóa.
-Thuận lợi: nhanh và nhiều thông tin.
-Khó khăn: phải chọn từ khóa phù hợp, sàng lọc, tổng hợp, kiểm tra độ tin cậy và đầy đủ của thông tin.
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Có những máy tìm kiếm nào em biết?
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Một số máy tìm kiếm là:
www.yahoo.com
www.google.com
www.bing.com
www.coccoc.com ...
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Lưu ý:
-Internet là xa lộ thông tin nên khi sử dụng cần phải tuân thủ một số quy định của pháp luật.
-Trên internet có cả thông tin bổ ích và thông tin độc hại. Vì vậy, em cần chọn lựa những thông tin lành mạnh, phù hợp với trình độ và lứa tuổi của mình.
-Thận trọng khi chia sẻ thông tin cá nhân trên internet.
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Em hãy tìm hiểu và trình bày về “Từ khóa”?
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Từ khóa: là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm.
-Từ khóa tìm kiếm rất quan trọng. Lựa chọn từ khóa phù hợp sẽ giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng và chính xác.
-Đặt từ khóa trong cặp dấu ngoặc kép (“ ...”) sẽ cho kết quả tìm kiếm chính xác hơn. Có thể dùng dấu (+) hoặc trừ (-) để thêm hoặc bớt từ khóa.
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Kết quả tìm kiếm là danh sách các liên kết. Các liên kết có thể là văn bản, hình ảnh hoặc video.
Kết quả tìm kiếm là gì?
Sử dụng máy tìm kiếm em sẽ nhận kết quả là gì?
Danh sách các liên kết trỏ đến các trang web có chứa từ khóa.
Nội dung thông tin cần tìm trên một trang web.
Danh sách địa chỉ các trang web có chứa thông tin cần tìm.
Danh sách liên kết dạng văn bản
Khi tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm, kết quả là danh sách liên kết dưới dạng nào?
Văn bản
Hình ảnh
Video
Văn bản, hình ảnh, video.
Để tìm kiếm thông tin về lớp vỏ trái đất, em sử dụng từ khóa nào sau đây để thu hẹp phạm vi tìm kiếm?
Trái Đất.
Lớp vỏ Trái Đất.
“lớp vỏ Trái Đất”.
“lớp vỏ” + “Trái Đất”.
Gia đình em có kế hoạch đi du lịch thành phố Hạ Long. Mẹ nhờ em tìm thông tin về thời tiết và một số địa danh ở đó để tham quan. Em sử dụng máy tìm kiếm để:
Tìm thông tin về thời tiết ở thành phố Hạ Long trong tuần này
Tìm những điểm tham quan đẹp ở thành phố Hạ Long.
Sao chép và lưu thông tin, hình ảnh vào một tệp văn bản để giới thiệu với các thành viên trong gia đình.
Cả A, B, C
Chọn phát biểu sai?
Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên internet dựa trên các từ khóa theo yêu cầu của người dùng.
Phần lớn các máy tìm kiếm được cung cấp trên các trang web
Kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới dạng danh sách liệt kê các liên kết.
Máy tìm kiếm có thể tìm mọi trang web trên internet và cho kết quả đầy đủ theo yêu cầu của người dùng
Để nhanh chóng tìm đến website quen thuộc mà không nhớ địa chỉ em nên thực hiện điều gì?
Gọi điện thoại hỏi bạn địa chỉ của website.
Truy cập website bất kì và sử dụng các siêu liên kết để tìm website đăng tải ca khúc đó
Dùng máy tìm kiếm Google với từ khóa là phần tên ca khúc em còn nhớ
Truy cập một website bất kì và gõ tên ca khúc em còn nhớ vào ô địa chỉ.
Vì sao máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc khai thác thông tin trên internet? Em hãy chọn phương án trả lời sai.
Vì chúng có khả năng tìm kiếm thông tin trên Internet
Vì chúng lưu toàn bộ các trang web.
Vì sử dụng máy tìm kiếm sẽ nhận được thông tin cần tìm dễ dàng và nhanh chóng
Vì với máy tìm kiếm chúng ta có thể thu hẹp phạm vi tìm kiếm bằng cách thêm các từ khóa để nhanh chóng tìm được thông tin mong muốn
Các trang web nào sau đây vừa có công cụ tìm kiếm, vừa cho phép đăng kí tài khoản thư điện tử?
Googe: http://www.google.com.vn/
Yahoo: http://www.yahoo.com/
MSN: http://www.msn.com/
Wikipedia: http://www.wikipedia.org/
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
A. Máy tìm kiếm kiếm là công cụ hỗ trợ …………(1)….......... trên internet theo yêu cầu của người sử dụng
B. Kết quả tìm kiếm là dang sách các ………(2) ……………….
C. Cần chọn ………….(3)………… phù hợp.
liên kết
tìm kiếm thông tin
từ khóa
5. Thực hành: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Nhiệm vụ: tìm kiếm thông tin và hình minh họa về vai trò của tầng ozon.
Yêu cầu:
-Mở trình duyệt web.
-Gõ địa chỉ Google.com vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
-Nhập từ khóa: vai trò của tầng ozon ô tìm kiếm và nhấn Enter
-Quan sát kết quả
5. Thực hành: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Yêu cầu:
-Thay từ khóa “vai trò của tầng ozon” vào ô tìm kiếm và Enter
-Quan sát kết quả và so sánh với kết quả trước đó
5. Thực hành: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Yêu cầu:
-Nháy chuột vào một liên kết dạng tin tức để xem nội dung và sao chép thông tin dạng văn bản về máy tính:
+Chọn nội dung cần sao chép và nhấn tổ hợp phím Ctrl+C.
+Mở tệp văn bản Word, nhấn tổ hợp phím Ctrl+V.
5. Thực hành: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Yêu cầu:
-Nháy nút phải chuột vào hình ảnh trên trang web, xuất hiện bảng chọn tắt, chọn lệnh Lưu hình ảnh thành... (Save image as...) để lưu hình ảnh thành tệp trên máy tính
Các thành phần chính của chủ đề
2. Trình duyệt
1. Tổ chức thông tin trên internet
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
3.TH: khai thác thông tin trên trang web.
5. TH: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
7. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
Ba hình ảnh trên cho em biết điều gì?
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
Nhận xét: Thư đã có từ lâu đời. Cùng với sự phát triển của xã hội, thư cũng được phát triển qua từng thời kì.
-Thời xưa thư được vận chuyển bằng chim bồ câu, xe ngựa, ...
-Thư được phát triển và vận chuyển qua đường bưu chính viễn thông, bưu điện, ...
-Cùng với sự phát triển của máy tính, thư được gửi và nhận qua mạng máy tính bằng dịch vụ thư điện tử.
1. Thư điện tử là gì?
2. Dịch vụ thư điện tử cung cấp những gì?
3. Tài khoản thư điện tử có dạng như thế nào?
4. Khi được cấp tài khoản thư điện tử người dùng cần ghi nhớ thứ gì?
Hoạt động
Thư điện tử
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
Thư điện tử là thư được gửi và nhận bằng phương tiện điện tử.
Dịch vụ thư điện tử cung cấp các chức năng để soạn, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và quản lí thư điện tử cho người sử dụng.
Tài khoản thư điện tử có dạng:
@<Địa chỉ máy chủ thư điện tử>
Ví dụ: Sunrise.tqb@gmail.com
Khi được cấp tài khoản thư điện tử, người sử dụng có một tài khoản thư điện tử với địa chỉ thư điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu.
1. Em hãy so sánh giữa thư truyền thống và thư điện tử?
Hoạt động
Thư điện tử
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
1. Em hãy so sánh giữa thư truyền thống và thư điện tử?
Hoạt động
Thư điện tử
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí là:
Google, Yahoo, Microsoft, ...
Chú ý:
-Trẻ vị thành niên muốn đăng kí tài khoản thư điện tử cần có sự đồng ý, trợ giúp và quản lí của bố mẹ.
-Việc đặt tên tài khoản nên chuẩn mực, dễ nhớ.
-Mỗi tài khoản thư điện tử là duy nhất (không trùng nhau).
-Mật khẩu cần được giữ bí mật và khó dò được.
1. Em hãy tìm hiểu ưu điểm, nhược điểm của dịch vụ thư điện tử?
Hoạt động
Thư điện tử
7. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
-Thời gian chuyển gần như tức thời.
-Có thể gửi đồng thời cho nhiều người.
-Có thể gửi kèm tệp (văn bản, hình ảnh, âm thanh, ….)
-Phải sử dụng phương tiện điện tử kết nối mạng.
-Có thể gặp một số nguy cơ, phiền toái (nhiễm virus, lừa đảo, thư rác, ….)
Địa chỉ thư điện tử nào sau đây không đúng? Tại sao?
khoa123@gmail.com
thuyk39@yahoo.com
minhtuan.gmail.com
nmha@hnmu.edu.vn
Địa chỉ B sai vì thiếu dấu @, thừa dấu “.” trước chữ gmail
Thư điện tử có hạn chế nào dưới đây so với các hình thức gửi thư khác?
Không đồng thời gửi được cho nhiều người
Chi phí thấp
Thời gian gửi thư lâu
Phải phòng tránh virus, thư rác
Khi tạo tài khoản thư điện tử, em không cần phải khai báo gì?
Họ và tên
Hộp thư của phụ huynh
Ngày sinh
Địa chỉ nhà
Với thư điện tử em có thể đính kèm thông tin thuộc dạng nào?
Hình ảnh
Tất cả các dạng nói trên
Âm thanh
Phim
Đánh dấu X vào các phát biểu sau đây:
Trong số các địa chỉ dưới đây, địa chỉ nào là địa chỉ thư điện tử?
thcstamquanbac.vtv
http://mail.google.com
tamquanbac@gmail.com
www.vnexpress.net
Trong những địa chỉ thư dưới đây, đâu là địa chỉ thư điện tử?
thanhhang@yahoo.com
vnexpress.net
http://mail.google.com
thutrang@gmail.com
Cách nào dưới đây là cách tốt nhất để biết địa chỉ thư điện tử của bạn em, nếu em và bạn em đã trao đổi thư điện tử với nhau?
Tìm trong danh bạ địa chỉ của hệ thống thư điện tử.
Thử một địa chỉ thư điện tử bất kì nào đó.
Gọi điện cho bạn để hỏi.
Sử dụng máy tìm kiếm Google để tìm trên Internet.
Khi gửi thư điện tử, em nhận được thông báo không thể chuyển thư điện tử em đã gửi tới người nhận. Hãy chọn những lý do đúng.
Em ghi sai địa chỉ hộp thư điện tử của người nhận mà địa chỉ này không tồn tại trên mạng.
Người nhận đã dùng một địa chỉ thư điện tử khác.
Người nhận chưa mở thư ra đọc.
Hộp thư điện tử của người nhận đã bị đầy
Em đăng kí hộp thư điện tử của nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử Google. Làm thế nào để biết rằng có người gửi thư điện tử cho em vào hộp thư đó?
Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử Google sẽ hiển thị thông báo trên màn hình máy tính cho em biết.
Hệ điều hành Windows hiển thị thông báo trên màn hình máy tính cho em biết.
Truy cập trang web www.google.com.vn .Khi đó nhà cung cấp thư điện tử Google sẽ hiển thị thông báo em có thư mới.
Truy cập trang web www.google.com.vn và nháy chuột chọn Gmail. Sau đó nhập tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập vào hộp thư của mình. Thư mới gửi cho em sẽ được liệt kê dưới dạng chữ đậm.
Một thư điện tử bao gồm những thành phần gì là tối thiểu?
Chủ đề thư; địa chỉ người gửi; Nội dung thư; tệp đính kèm.
Chủ đề thư; Địa chỉ người gửi; Địa chỉ người nhận; Nội dung thư
Địa chỉ người nhận; Nội dung thư; Tệp đính kèm.
Chủ đề thư; Nội dung thư; Tệp đính kèm
Các phát biểu sau đúng hay sai?
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
Nhiệm vụ: Tạo một tài khoản thư điện tử mới trên website mail.google.com (hay gmail.com). Đăng nhập hộp thư, xem nội dung, soạn thư mới và gửi thư.
A.Tạo tài khoản thư điện tử
1.Truy cập trang mail.google.com
2.Nháy chuột vào nút Tạo tài khoản.
3.Nhập đầy đủ thông tin vào các dòng trên cửa sổ theo hướng dẫn.
4.Nháy chuột vào nút Tiếp theo.
5.Xác nhận số điện thoại (nếu có)
6.Thực hiện theo hướng dẫn.
7.Cuối cùng xuất hiện thông báo Chào mừng bạn!
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
Nhiệm vụ: Tạo một tài khoản thư điện tử mới trên website mail.google.com (hay gmail.com). Đăng nhập hộp thư, xem nội dung, soạn thư mới và gửi thư.
B.Đăng nhập hộp thư điện tử, xem nội dung thư, đăng xuất:
1.Truy cập trang mail.google.com
2.Đăng nhập vào hộp thư.
3.Hộp thư mở ra với danh sách các thư trong Hộp thư đến
4.Nháy chuột vào Tên người gửi hoặc Tiêu đề thư để mở thư.
5.Nháy chuột vào nút Đăng xuất để ra khỏi hộp thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
Nhiệm vụ: Tạo một tài khoản thư điện tử mới trên website mail.google.com (hay gmail.com). Đăng nhập hộp thư, xem nội dung, soạn thư mới và gửi thư.
C.Soạn thư mới và gửi:
Tên người gửi
Tiêu đề thư
Thời gian gửi
Bài 3. Soạn và gửi thư điện tử
Đăng nhập hộp thư sau đó nháy nút soạn thư
Nhập địa chỉ người nhận
Nhập tiêu đề của thư
Nhập nội dung vào đây
Nhấn vào nút gửi
Nhấn vào đây để đính kèm tệp
Bài 3. Soạn và gửi thư điện tử
Em hãy xác định xem thư nào có thể là thư rác trong các thư điện tử với tiêu đề như sau:
Cơ hội đầu tư kiếm được nhiều tiền hơn
Danh sách HS tham gia thi HS giỏi môn Tin học.
Quà tặng miễn phí, hãy nháy chuột nhanh
Bạn đã trúng một chuyến đi miễn phí đến Mĩ
Ảnh tập thể lớp 6A ngày khai trường
Khuyến mãi, ưu đãi giá rẻ cho bạn
Luyện tập:
1.Một người có thể mở được nhiều tài khoản thư điện tử không?
2.Em hãy soạn một thư điện tử có gửi kèm tệp ảnh và tệp văn bản (tệp chúc mừng, ...) cho bạn hoặc người thân của em.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1.Để có hộp thư điện tử người sử dụng cần đăng kí (?) thư điện tử với nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử.
2.Để bảo mật cho tài khoản thư thì người sử dụng cần đặt (?)
3.Khi gửi thư, ta cần ghi rõ địa chỉ của (?)
4.Muốn vào hộp thư thì người sử dụng cần (?)
5.Mỗi hộp thư điện tử được gắn với một (?)
6.Nhấn nút đính kèm nếu có gửi kèm (?)
7.Nháy nút (?) để ra khỏi hộp thư điện tử.
8.Sau khi tạo tài khoản, người sử dụng sẽ có một (?)
9.Nháy nút (?) để thư được chuyển đi.
Trình bày sơ lượt được các khái niệm World Wide Web, website, địa chỉ của website, trình duyệt. Xem và nêu được các thông tin chính trên trang web cho trước. Khai thác được thông tin trên một số trang web thông dụng: tra từ điển, xem tin thời tiết, thời sự….
Nêu được công dụng của máy tìm kiếm. Xác định được từ khóa ứng với mục đích tìm kiếm cho trước. Thực hiện được việc tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Biết thư điện tử là gì; biết ưu nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác. Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử. Biết cách đăng kí tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.
Các thành phần chính của chủ đề
2. Trình duyệt
1. Tổ chức thông tin trên internet
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
3.TH: khai thác thông tin trên trang web.
5. TH: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
7. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
1. Tổ chức thông tin trên internet
Khi truy cập internet, em bước vào một thế giới thông tin vô cùng rộng lớn. Các trang thông tin trên internet sẽ đưa em đi từ câu chuyện hấp dẫn đến những bản nhạc du dương, từ những hình ảnh đẹp đến những kho tri thức vô cùng quý giá
1. Tổ chức thông tin trên internet
Các trang thông tin được nối với nhau tạo thành một mạng giống như mạng nhện khổng lồ bao trùm lên cả thế giới nên nó được gọi là World Wide Web hay mạng thông tin toàn cầu.
1. Thông tin trong cuốn sách được tổ chức thế nào?
2. Em đã xem thông tin trên internet chưa? Trên internet có những dạng thông tin gì?
Hoạt động 1
Tìm hiểu cách tổ chức thông tin
1. Tổ chức thông tin trên internet:
1. Trong một cuốn sách thông tin được sắp xếp tuần tự. Có các chủ đề, mỗi chủ đề có một số bài học, mỗi bài học có các phần, trong từng phần trình bày nội dung cụ thể.
2.Trên internet (các trang web) có thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, các phần mềm, các liên kết, ...
Trang siêu văn bản (Hypertext) là trang văn bản đặc biệt, tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video …và các liên kết trỏ đến các vị trí khác trong trang hay các trang web khác.
1. Tổ chức thông tin trên internet:
Theo em, trang siêu văn bản là gì?
Mỗi trang web là một trang siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập trên internet.
Website là tập hợp các trang web liên quan và được truy cập thông qua một địa chỉ.
1. Tổ chức thông tin trên internet:
Em hãy trình bày về trang web, website?
Trang chủ (Homepage) của website là trang được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó.
Địa chỉ trang chủ chính là địa chỉ của website.
Hệ thống website (World wide web) là mạng thông tin toàn cầu, liên kết các website trên internet.
1. Tổ chức thông tin trên internet:
Em hãy trình bày về trang chủ? Địa chỉ của website?
Ví dụ địa chỉ website:
Http://thieunien.vn là địa chỉ của website báo thiếu niên tiền phong
Https://vi.Wikipedia.org là địa chỉ trang chủ của website Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt.
www.moet.gov.vn mạng của bộ giáo dục và đào tạo.
https://www.google.com là trang tìm kiếm thông tin
https://www.youtube.com là trang video miễn phí
1. Tổ chức thông tin trên internet:
Nêu ví dụ địa chỉ một số website có nội dung phục vụ việc học tập?
Trình duyệt là phần mềm giúp người dùng truy cập các trang web trên internet.
2. Trình duyệt:
Em hãy nguyên cứu, thảo luận và cho biết: Trình duyệt web là gì?
Một số trình duyệt:
+ Microsoft Edge,…
+ Mozilla Firefox
+ Opera
+ Google Chrome
+ Cốc cốc, …
2. Trình duyệt:
Em hãy nêu một số trình duyệt web mà em biết?
Cách truy cập đến một trang web:
+ Nhập địa chỉ của trang web vào thanh địa chỉ của trình duyệt
+ Nhấn Enter.
Để truy cập đến một trang web em cần làm gì?
Nháy chuột lên liên kết cần di chuyển đến
2. Trình duyệt:
Làm thế nào để di chuyển đến trang web khác có liên kết?
Duyệt web: là người sử dụng di chuyển theo các liên kết để khai thác thông tin từ các trang Web.
2. Trình duyệt:
Duyệt web là gì?
3.Thực hành: Khai thác thông tin trên trang Web
Nhiệm vụ:
Sử dụng trình duyệt truy cập vào trang Bách khoa toàn thư mở Tiếng Việt có địa chỉ: Https://vi.Wikipedia.org để xem và tra cứu thông tin.
-Khai thác thông tin trên một số trang Web thông dụng.
3.Thực hành: Khai thác thông tin trên trang Web
a.Truy cập trang web:
-Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
-Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ.
-Nhấn phím Enter
Các mục chính của trang
Nháy chuột vào để xem bài viết chọn lọc
Nháy chuột vào để xem bài viết mới
Địa chỉ trang web
Tên và biểu tượng của trang
Nhập từ hoặc cụm từ cần tra cứu
b.Xem tin thời tiết:
-Nhập khituongvietnam.gov.vn vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
Nháy vào nút đánh dấu trang(Bookmark) để lưu địa chỉ trang web.
Các nút lệnh: quay về trang trước, đến trang tiếp theo, tải lại trang
Nháy chuột vào các liên kết để xem thông tin
c.Xem tin thời sự:
-Nhập vtvgo.vn vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
Nháy chuột vào các liên kết để xem thông tin
-Em hãy sử dụng trình duyệt web để truy cập vào trang web có địa chỉ: https://hoahoctro.tienphong.vn
Và https://vtv7.vtv.vn
Để xem thông tin có trên trang web (tên, các biểu tượng, các mục chính,...) và theo các liên kết trỏ đến các trang web khác.
-Lưu địa chỉ các trang web em thích vào thanh đánh dấu
BÀI TẬP:
Có điểm gì khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong cuốn sách với cách tổ chức thông tin trên internet?
Vận dụng:
Điểm khác nhau:
-Trong sách: thông tin được tổ chức theo chủ đề hoặc bài, chương, bài, phần, nội dung từng phần. Khi cần tìm kiếm thông tin thì thường phải theo mục lục và phải biết nội dung đó nằm trong chương, bài nào.
-Trên www: thông tin tổ chức dưới dạng siêu văn bản. Người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các nội dung cần thiết nhờ những công cụ được cung cấp sẵn, hoặc nhờ vào các liên kết trên các trang web.
C
D
A
B
Thông tin trên internet được tổ chức thế nào?
Tương tự như thông tin trong cuốn sách
Thành từng văn bản rời rạc
Thành các trang siêu văn bản kết nối với nhau bởi các liên kết
Một cách tùy ý
Chọn phương án sai? Khi truy cập internet chúng ta có thể tìm kiếm:
Thông tin về trái đất, mặt trời và các vì sao
Từ điển trực tuyến để tra cứu
Lời giải đáp mọi bài tập
Kiến thức cơ bản về một nghành khoa học như Toán, hóa học hay Tin học…
Chọn phương án ghép sai?
WWW còn gọi tắt là Web
Là dịch vụ trên Internet để tổ chức và khai thác thông tin dưới dạng các trang siêu văn bản
Có thể xem là hệ thống các Website trên internet
Là một trang siêu văn bản được mở bằng các trình duyệt WEB
Có thể xem là một trong các ứng dụng trên Internet
Chọn phương án ghép sai?
Khi truy cập Internet chúng ta có thể:
Hoc tập qua mạng.
Xem phim 4D trực tuyến.
Chơi các trò chơi giải trí trên mạng
Xem các danh lam thắng cảnh nổi tiếng trên thế giới
Chọn phương án ghép đúng?
Siêu văn bản (hypertext) là:
Loại văn bản chỉ hiển thị được trong trình duyệt
Nội dung tích hợp được nhiều dạng dữ liệu khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, … và các siêu liên kết
Nội dung tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn bản, hình ảnh, âm thanh
Loại văn bản giống như trong sách giáo khoa
Website là gì?
Tập hợp các trang Web trên Internet tạo thành một Website
Tập hợp tất cả các trang Web được thể hiện với cùng một ngôn ngữ trên internet tạo thành một Website
Tập hợp tất cả các trang web của cùng một công ti, một tổ chức nào đó trên internet được gọi là một website
Tập hợp các trang Web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung được gọi là Website
Chọn phát biểu đúng?
Mỗi trang Web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet
Mỗi Website thường có một trang chủ, đó là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập website đó
Mỗi máy chủ web trên internet chỉ lưu duy nhất một website, có bao nhiêu website thì có bấy nhiêu máy chủ web
Hội thảo trực tuyến
Trên trang web có thể có những đối tượng nào sau đây?
Thông tin dạng văn bản với nhiều khả năng trình bày phong phú
Âm thanh, hình ảnh, phim
Các ứng dụng hoặc phần mềm hoàn chỉnh
Siêu liên kết cho phép chuyển sang trang Web khác nhờ nháy chuột vào siêu liên kết đó
Phần mềm nào dưới đây không phải là trình duyệt Web?
Cốc cốc
Mozilla Firefox
Windows Explorer.
Google Chrome
Để nhanh chóng tìm đến website quen thuộc mà không nhớ địa chỉ em nên thực hiện điều gì?
Gọi điện thoại hỏi bạn địa chỉ của website.
Truy cập vào một website và nháy vào các liên kết trong trang web đó
Sử dụng danh sách địa chỉ trong Bookmark
Truy cập một website bất kì và gõ nội dung cần tìm
Các phát biểu sau đúng hay sai?
Các thành phần chính của chủ đề
2. Trình duyệt
1. Tổ chức thông tin trên internet
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
3.TH: khai thác thông tin trên trang web.
5. TH: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
7. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Mặc dù WWW là kho thông tin khổng lồ nhưng việc tìm kiếm trên đó có thể được thực hiện rất nhanh chóng và thuận tiện. Chẳng hạn, em chỉ cần nhớ vài câu trong bài hát, em sẽ tìm thấy cả bài hát đó
1. Em đã bao giờ tìm kiếm thông tin trên internnet chưa? Kết quả có như em mong muốn không?
2. Em biết gì về máy tìm kiếm? Sử dụng máy tìm kiếm thông tin em thấy có thuận lợi và khó khăn gì?
Hoạt động
Tìm kiếm thông tin trên internet
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Máy tìm kiếm là một website đặc biệt, giúp người sử dụng tìm kiếm thông tin trên internet một cách nhanh chóng, hiệu quả thông qua các từ khóa.
-Thuận lợi: nhanh và nhiều thông tin.
-Khó khăn: phải chọn từ khóa phù hợp, sàng lọc, tổng hợp, kiểm tra độ tin cậy và đầy đủ của thông tin.
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Có những máy tìm kiếm nào em biết?
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Một số máy tìm kiếm là:
www.yahoo.com
www.google.com
www.bing.com
www.coccoc.com ...
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Lưu ý:
-Internet là xa lộ thông tin nên khi sử dụng cần phải tuân thủ một số quy định của pháp luật.
-Trên internet có cả thông tin bổ ích và thông tin độc hại. Vì vậy, em cần chọn lựa những thông tin lành mạnh, phù hợp với trình độ và lứa tuổi của mình.
-Thận trọng khi chia sẻ thông tin cá nhân trên internet.
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Em hãy tìm hiểu và trình bày về “Từ khóa”?
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Từ khóa: là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm.
-Từ khóa tìm kiếm rất quan trọng. Lựa chọn từ khóa phù hợp sẽ giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng và chính xác.
-Đặt từ khóa trong cặp dấu ngoặc kép (“ ...”) sẽ cho kết quả tìm kiếm chính xác hơn. Có thể dùng dấu (+) hoặc trừ (-) để thêm hoặc bớt từ khóa.
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
Kết quả tìm kiếm là danh sách các liên kết. Các liên kết có thể là văn bản, hình ảnh hoặc video.
Kết quả tìm kiếm là gì?
Sử dụng máy tìm kiếm em sẽ nhận kết quả là gì?
Danh sách các liên kết trỏ đến các trang web có chứa từ khóa.
Nội dung thông tin cần tìm trên một trang web.
Danh sách địa chỉ các trang web có chứa thông tin cần tìm.
Danh sách liên kết dạng văn bản
Khi tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm, kết quả là danh sách liên kết dưới dạng nào?
Văn bản
Hình ảnh
Video
Văn bản, hình ảnh, video.
Để tìm kiếm thông tin về lớp vỏ trái đất, em sử dụng từ khóa nào sau đây để thu hẹp phạm vi tìm kiếm?
Trái Đất.
Lớp vỏ Trái Đất.
“lớp vỏ Trái Đất”.
“lớp vỏ” + “Trái Đất”.
Gia đình em có kế hoạch đi du lịch thành phố Hạ Long. Mẹ nhờ em tìm thông tin về thời tiết và một số địa danh ở đó để tham quan. Em sử dụng máy tìm kiếm để:
Tìm thông tin về thời tiết ở thành phố Hạ Long trong tuần này
Tìm những điểm tham quan đẹp ở thành phố Hạ Long.
Sao chép và lưu thông tin, hình ảnh vào một tệp văn bản để giới thiệu với các thành viên trong gia đình.
Cả A, B, C
Chọn phát biểu sai?
Máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên internet dựa trên các từ khóa theo yêu cầu của người dùng.
Phần lớn các máy tìm kiếm được cung cấp trên các trang web
Kết quả tìm kiếm được hiển thị dưới dạng danh sách liệt kê các liên kết.
Máy tìm kiếm có thể tìm mọi trang web trên internet và cho kết quả đầy đủ theo yêu cầu của người dùng
Để nhanh chóng tìm đến website quen thuộc mà không nhớ địa chỉ em nên thực hiện điều gì?
Gọi điện thoại hỏi bạn địa chỉ của website.
Truy cập website bất kì và sử dụng các siêu liên kết để tìm website đăng tải ca khúc đó
Dùng máy tìm kiếm Google với từ khóa là phần tên ca khúc em còn nhớ
Truy cập một website bất kì và gõ tên ca khúc em còn nhớ vào ô địa chỉ.
Vì sao máy tìm kiếm là công cụ hỗ trợ quan trọng trong việc khai thác thông tin trên internet? Em hãy chọn phương án trả lời sai.
Vì chúng có khả năng tìm kiếm thông tin trên Internet
Vì chúng lưu toàn bộ các trang web.
Vì sử dụng máy tìm kiếm sẽ nhận được thông tin cần tìm dễ dàng và nhanh chóng
Vì với máy tìm kiếm chúng ta có thể thu hẹp phạm vi tìm kiếm bằng cách thêm các từ khóa để nhanh chóng tìm được thông tin mong muốn
Các trang web nào sau đây vừa có công cụ tìm kiếm, vừa cho phép đăng kí tài khoản thư điện tử?
Googe: http://www.google.com.vn/
Yahoo: http://www.yahoo.com/
MSN: http://www.msn.com/
Wikipedia: http://www.wikipedia.org/
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
A. Máy tìm kiếm kiếm là công cụ hỗ trợ …………(1)….......... trên internet theo yêu cầu của người sử dụng
B. Kết quả tìm kiếm là dang sách các ………(2) ……………….
C. Cần chọn ………….(3)………… phù hợp.
liên kết
tìm kiếm thông tin
từ khóa
5. Thực hành: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Nhiệm vụ: tìm kiếm thông tin và hình minh họa về vai trò của tầng ozon.
Yêu cầu:
-Mở trình duyệt web.
-Gõ địa chỉ Google.com vào thanh địa chỉ và nhấn Enter.
-Nhập từ khóa: vai trò của tầng ozon ô tìm kiếm và nhấn Enter
-Quan sát kết quả
5. Thực hành: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Yêu cầu:
-Thay từ khóa “vai trò của tầng ozon” vào ô tìm kiếm và Enter
-Quan sát kết quả và so sánh với kết quả trước đó
5. Thực hành: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Yêu cầu:
-Nháy chuột vào một liên kết dạng tin tức để xem nội dung và sao chép thông tin dạng văn bản về máy tính:
+Chọn nội dung cần sao chép và nhấn tổ hợp phím Ctrl+C.
+Mở tệp văn bản Word, nhấn tổ hợp phím Ctrl+V.
5. Thực hành: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
Yêu cầu:
-Nháy nút phải chuột vào hình ảnh trên trang web, xuất hiện bảng chọn tắt, chọn lệnh Lưu hình ảnh thành... (Save image as...) để lưu hình ảnh thành tệp trên máy tính
Các thành phần chính của chủ đề
2. Trình duyệt
1. Tổ chức thông tin trên internet
4. Tìm kiếm thông tin trên internet
3.TH: khai thác thông tin trên trang web.
5. TH: tìm kiếm và khai thác thông tin trên internet.
7. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
Ba hình ảnh trên cho em biết điều gì?
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
Nhận xét: Thư đã có từ lâu đời. Cùng với sự phát triển của xã hội, thư cũng được phát triển qua từng thời kì.
-Thời xưa thư được vận chuyển bằng chim bồ câu, xe ngựa, ...
-Thư được phát triển và vận chuyển qua đường bưu chính viễn thông, bưu điện, ...
-Cùng với sự phát triển của máy tính, thư được gửi và nhận qua mạng máy tính bằng dịch vụ thư điện tử.
1. Thư điện tử là gì?
2. Dịch vụ thư điện tử cung cấp những gì?
3. Tài khoản thư điện tử có dạng như thế nào?
4. Khi được cấp tài khoản thư điện tử người dùng cần ghi nhớ thứ gì?
Hoạt động
Thư điện tử
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
Thư điện tử là thư được gửi và nhận bằng phương tiện điện tử.
Dịch vụ thư điện tử cung cấp các chức năng để soạn, gửi, nhận, chuyển tiếp, lưu trữ và quản lí thư điện tử cho người sử dụng.
Tài khoản thư điện tử có dạng:
Ví dụ: Sunrise.tqb@gmail.com
Khi được cấp tài khoản thư điện tử, người sử dụng có một tài khoản thư điện tử với địa chỉ thư điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu.
1. Em hãy so sánh giữa thư truyền thống và thư điện tử?
Hoạt động
Thư điện tử
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
1. Em hãy so sánh giữa thư truyền thống và thư điện tử?
Hoạt động
Thư điện tử
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
6. Thư điện tử: tài khoản thư điện tử.
Một số nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử miễn phí là:
Google, Yahoo, Microsoft, ...
Chú ý:
-Trẻ vị thành niên muốn đăng kí tài khoản thư điện tử cần có sự đồng ý, trợ giúp và quản lí của bố mẹ.
-Việc đặt tên tài khoản nên chuẩn mực, dễ nhớ.
-Mỗi tài khoản thư điện tử là duy nhất (không trùng nhau).
-Mật khẩu cần được giữ bí mật và khó dò được.
1. Em hãy tìm hiểu ưu điểm, nhược điểm của dịch vụ thư điện tử?
Hoạt động
Thư điện tử
7. Ưu điểm và nhược điểm của dịch vụ thư điện tử.
-Thời gian chuyển gần như tức thời.
-Có thể gửi đồng thời cho nhiều người.
-Có thể gửi kèm tệp (văn bản, hình ảnh, âm thanh, ….)
-Phải sử dụng phương tiện điện tử kết nối mạng.
-Có thể gặp một số nguy cơ, phiền toái (nhiễm virus, lừa đảo, thư rác, ….)
Địa chỉ thư điện tử nào sau đây không đúng? Tại sao?
khoa123@gmail.com
thuyk39@yahoo.com
minhtuan.gmail.com
nmha@hnmu.edu.vn
Địa chỉ B sai vì thiếu dấu @, thừa dấu “.” trước chữ gmail
Thư điện tử có hạn chế nào dưới đây so với các hình thức gửi thư khác?
Không đồng thời gửi được cho nhiều người
Chi phí thấp
Thời gian gửi thư lâu
Phải phòng tránh virus, thư rác
Khi tạo tài khoản thư điện tử, em không cần phải khai báo gì?
Họ và tên
Hộp thư của phụ huynh
Ngày sinh
Địa chỉ nhà
Với thư điện tử em có thể đính kèm thông tin thuộc dạng nào?
Hình ảnh
Tất cả các dạng nói trên
Âm thanh
Phim
Đánh dấu X vào các phát biểu sau đây:
Trong số các địa chỉ dưới đây, địa chỉ nào là địa chỉ thư điện tử?
thcstamquanbac.vtv
http://mail.google.com
tamquanbac@gmail.com
www.vnexpress.net
Trong những địa chỉ thư dưới đây, đâu là địa chỉ thư điện tử?
thanhhang@yahoo.com
vnexpress.net
http://mail.google.com
thutrang@gmail.com
Cách nào dưới đây là cách tốt nhất để biết địa chỉ thư điện tử của bạn em, nếu em và bạn em đã trao đổi thư điện tử với nhau?
Tìm trong danh bạ địa chỉ của hệ thống thư điện tử.
Thử một địa chỉ thư điện tử bất kì nào đó.
Gọi điện cho bạn để hỏi.
Sử dụng máy tìm kiếm Google để tìm trên Internet.
Khi gửi thư điện tử, em nhận được thông báo không thể chuyển thư điện tử em đã gửi tới người nhận. Hãy chọn những lý do đúng.
Em ghi sai địa chỉ hộp thư điện tử của người nhận mà địa chỉ này không tồn tại trên mạng.
Người nhận đã dùng một địa chỉ thư điện tử khác.
Người nhận chưa mở thư ra đọc.
Hộp thư điện tử của người nhận đã bị đầy
Em đăng kí hộp thư điện tử của nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử Google. Làm thế nào để biết rằng có người gửi thư điện tử cho em vào hộp thư đó?
Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử Google sẽ hiển thị thông báo trên màn hình máy tính cho em biết.
Hệ điều hành Windows hiển thị thông báo trên màn hình máy tính cho em biết.
Truy cập trang web www.google.com.vn .Khi đó nhà cung cấp thư điện tử Google sẽ hiển thị thông báo em có thư mới.
Truy cập trang web www.google.com.vn và nháy chuột chọn Gmail. Sau đó nhập tên đăng nhập và mật khẩu để đăng nhập vào hộp thư của mình. Thư mới gửi cho em sẽ được liệt kê dưới dạng chữ đậm.
Một thư điện tử bao gồm những thành phần gì là tối thiểu?
Chủ đề thư; địa chỉ người gửi; Nội dung thư; tệp đính kèm.
Chủ đề thư; Địa chỉ người gửi; Địa chỉ người nhận; Nội dung thư
Địa chỉ người nhận; Nội dung thư; Tệp đính kèm.
Chủ đề thư; Nội dung thư; Tệp đính kèm
Các phát biểu sau đúng hay sai?
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
Nhiệm vụ: Tạo một tài khoản thư điện tử mới trên website mail.google.com (hay gmail.com). Đăng nhập hộp thư, xem nội dung, soạn thư mới và gửi thư.
A.Tạo tài khoản thư điện tử
1.Truy cập trang mail.google.com
2.Nháy chuột vào nút Tạo tài khoản.
3.Nhập đầy đủ thông tin vào các dòng trên cửa sổ theo hướng dẫn.
4.Nháy chuột vào nút Tiếp theo.
5.Xác nhận số điện thoại (nếu có)
6.Thực hiện theo hướng dẫn.
7.Cuối cùng xuất hiện thông báo Chào mừng bạn!
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
Nhiệm vụ: Tạo một tài khoản thư điện tử mới trên website mail.google.com (hay gmail.com). Đăng nhập hộp thư, xem nội dung, soạn thư mới và gửi thư.
B.Đăng nhập hộp thư điện tử, xem nội dung thư, đăng xuất:
1.Truy cập trang mail.google.com
2.Đăng nhập vào hộp thư.
3.Hộp thư mở ra với danh sách các thư trong Hộp thư đến
4.Nháy chuột vào Tên người gửi hoặc Tiêu đề thư để mở thư.
5.Nháy chuột vào nút Đăng xuất để ra khỏi hộp thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
8. TH: Đăng kí tài khoản, đăng nhập, đăng xuất và gửi thư điện tử.
Nhiệm vụ: Tạo một tài khoản thư điện tử mới trên website mail.google.com (hay gmail.com). Đăng nhập hộp thư, xem nội dung, soạn thư mới và gửi thư.
C.Soạn thư mới và gửi:
Tên người gửi
Tiêu đề thư
Thời gian gửi
Bài 3. Soạn và gửi thư điện tử
Đăng nhập hộp thư sau đó nháy nút soạn thư
Nhập địa chỉ người nhận
Nhập tiêu đề của thư
Nhập nội dung vào đây
Nhấn vào nút gửi
Nhấn vào đây để đính kèm tệp
Bài 3. Soạn và gửi thư điện tử
Em hãy xác định xem thư nào có thể là thư rác trong các thư điện tử với tiêu đề như sau:
Cơ hội đầu tư kiếm được nhiều tiền hơn
Danh sách HS tham gia thi HS giỏi môn Tin học.
Quà tặng miễn phí, hãy nháy chuột nhanh
Bạn đã trúng một chuyến đi miễn phí đến Mĩ
Ảnh tập thể lớp 6A ngày khai trường
Khuyến mãi, ưu đãi giá rẻ cho bạn
Luyện tập:
1.Một người có thể mở được nhiều tài khoản thư điện tử không?
2.Em hãy soạn một thư điện tử có gửi kèm tệp ảnh và tệp văn bản (tệp chúc mừng, ...) cho bạn hoặc người thân của em.
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1.Để có hộp thư điện tử người sử dụng cần đăng kí (?) thư điện tử với nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử.
2.Để bảo mật cho tài khoản thư thì người sử dụng cần đặt (?)
3.Khi gửi thư, ta cần ghi rõ địa chỉ của (?)
4.Muốn vào hộp thư thì người sử dụng cần (?)
5.Mỗi hộp thư điện tử được gắn với một (?)
6.Nhấn nút đính kèm nếu có gửi kèm (?)
7.Nháy nút (?) để ra khỏi hộp thư điện tử.
8.Sau khi tạo tài khoản, người sử dụng sẽ có một (?)
9.Nháy nút (?) để thư được chuyển đi.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất