Bài 12. Sự nổi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngân
Ngày gửi: 15h:55' 08-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Ngân
Ngày gửi: 15h:55' 08-12-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
C4: Viết công thức tính lực đẩy Ácsimét. Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức.
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).
FA = d.V V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chổ (m3).
FA : lực đẩy Ácsimét (N).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Để đo độ lớn của lực đẩy Ácsimét và trọng lượng khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ cần phải dùng các dụng cụ đo nào?
- Để đo độ lớn của lực đẩy Ácsimét cần phải dùng các dụng cụ sau:
- Lực kế GHĐ 2 – 5N
- Vật nặng cần xác định
- Bình chia độ
- Một giá thí nghiệm.
- Một bình nước
- Một khăn lau.
- Một cây viết màu.
- Một ca có dây treo để đo trọng lượng nước
- Mỗi HS một bản mẫu báo cáo TN.
1. Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS:
I . Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác – si – mét
*Mục đích thí nghiệm:
Nghiệm lại lực đẩy Ác si mét: Nghiệm lại xem độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét có bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ hay không?
- Để đo độ lớn của lực đẩy Ácsimét cần phải dùng các dụng cụ sau:
- Lực kế GHĐ 2 – 5N
- Vật nặng cần xác định
- Bình chia độ
- Một giá thí nghiệm.
- Một bình nước, ca đong
- Một khăn lau.
- Một cây viết màu.
- Một ca có dây treo để đo trọng lượng nước
- Mỗi HS một bản mẫu báo cáo TN.
2. Nội dung thực hành
1- Đo lực đẩy Ac-si-met :
- Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:
- So sánh kết quả đo: PN với FA
- Nhận xét và rút ra kết luận :
3. Tiến hành thí nhiệm:
- Đo lực đẩy Ac-si-met :
Những lưu ý :
-Đặt mắt đọc các giá trị đúng cách.
- Đổ nước vừa phải để tránh nước tràn ra ngoài đồng thời nước phải đủ ngập vật nặng.
:- Hiệu chỉnh lực kế trước khi đo trong mỗi lần đo.
Bước 1: Đo trọng lượng P của vật khi vật đặt trong không khí (Hình.1) Ghi giá trị P vào bảng báo cáo.
Bước 2: Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước (Hình.2) Ghi giá trị F vào bảng báo cáo.
1. Đo lực đẩy Ác-si-mét:
C1: Xác định độ lớn lực đẩy Ác-si-mét bằng công thức: FA = …………, ghi kết quả vào báo cáo.
Bước 3:
P - F
Thực hiện thí nghiệm này trong 3 lần với thể tích nước ban đầu khác nhau, sau đó tính giá trị trung bình FA= ( FA1+FA2+FA3 ):3 = ?
2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:
Bước 1:Đổ nước vào cốc và dùng bút màu đánh dấu mực chất lỏng ở mức V1
Bước 2: Nhúng vật nặng chìm trong nước và đánh dấu mực chất lỏng ở mức V2
a. Đo thể tích của vật nặng, cũng chính là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C2: Thể tích (V) của vật được tính như thế nào ?
V = …………………
V2 - V1
Để đo trọng lượng khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ cần phải đo như thế nào?
Cách 1:
Đo trọng lượng khối chất lỏng ban đầu đổ vào bình chia độ (PN1)
Đo trọng lượng khối chất lỏng sau khi đổ thêm vào bình chia (PN2)
- Trọng lượng khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ là: PN = PN2 – PN1
Cách 2:
Đo trọng lượng khối chất lỏng được xác định khi đổ thêm vào bình chia PN (thể tích V = V2 – V1)
+ Đo trọng lượng cốc treo (P1)
+ Đổ thể tích nước đổ thêm vào cốc treo (V) đo trọng lượng cốc nước (P2)
+ Trọng lượng nước thêm vào PN = P2 – P1
Cách 3:
Hoặc lấy trọng lượng nước là 10000N/m3 cho học sinh tính ngày trọng lượng thể tích nước bị vật chiếm chỗ: PN = V.d
P1
Bước 1: Dùng lực kế đo trọng lượng của cốc treo
Ghi giá trị P1 vào báo cáo.
b. Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật.
P2
Bước 2: Đổ lượng nước có thể tích V vào cốc treo..
Đo trọng lượng của cốc nước
Đo P1, P2 ba lần, ghi kết quả vào báo cáo.
b. Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật.
Ghi giá trị P2 vào báo cáo.
2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:
b. Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật.
P2 - P1
C3: Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ được tính bằng cách nào ?
PN =
Thực hiện thí nghiệm này trong 3 lần với thể tích V1 ban đầu khác nhau, sau đó lấy giá trị trung bình:
PN = ( PN1+PN2+PN3 ):3 = ?
Bước 3:
NỘI DUNG THỰC HÀNH
Tiết 14: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1- Đo lực đẩy Ac-si-met :
IV. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:
3- So sánh kết quả đo: PN với FA
4. Nhận xét kết quả đo và rút ra kết luận:
FA = P
Lực đẩy Ácsimét có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (hay phần nước có thể tích bằng thể tích của vật).
-Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của
những lực nào, phương và chiều của chúng có giống
nhau không?
I. Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
Trả lời: Vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của hai lực
là trọng lượng P và lực đẩy Ac-si-met FA. Hai lực này có
cùng phương, ngược chiều.
P > FA
Vật sẽ …
P = FA
Vật sẽ …
P < FA
Vật sẽ …
- Có thể xảy ra những trường hợp nào đối với trọng lượng P của vật và độ lớn của lực đẩy Ac-si-met FA ?
- Trong từng trường hợp vật nổi hay chìm? Tại sao? Vẽ hình minh họa các véc tơ lực tương ứng?
FA < P
Vật chìm
P
FA
FA = P
Vật lơ lửng
FA>P
Vật nổi
Trả lời: Miếng gỗ thả vào nước nổi lên vì:
Pgỗ < FA
(trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước)
- Tại sao miếng gỗ thả trong nước lại nổi?
III. Độ lớn của lực đẩy Ac-si-met khi vật nổi trên mặt Thoáng
của chất lỏng.
-Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng lượng P của nó và lực đẩy Ac-si-met FA có bằng nhau không? Tại sao?
Trả lời: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng lượng P của nó và lực đẩy Ac-si-met bằng nhau vì khi đó miếng gỗ đang đứng yên nên nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
Pgỗ = FA
Hình 12.2
- Độ lớn của lực đẩy Ac-si-met
được tính bằng biểu thức : FA = d.V,
trong đó d là trọng lượng riêng của
chất lỏng, còn V là gì? Trong các câu
trả lời sau đây, câu nào không đúng?
A V là thể tích của phần nước bị
miếng gỗ chiếm chỗ.
B. V là thể tích của cả miếng gỗ.
V là thể tích của phần miếng gỗ
chìm trong nước.
D. V là thể tích được gạch chéo trong hình 12.2
Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy
Ac-si-met: FA = d.V
trong đó:
d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
V là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng.
IV. Vận dụng (hướng dẫn về nhà)
Kết luận 3: Nhúng một vật vào chất lỏng thì:
Vật chìm xuống khi : dv > dl
Vật lơ lửng khi : dv = dl
Vật nổi lên khi: dv < dl
- Biết P = dv.V (dv là trọng lượng riêng của chất làm vật,V là thể tích của vật) và FA = dl.V (dl là trọng lượng riêng của chất lỏng).Chứng minh rằng nếu vật là một khối đặc nhúng ngập trong chất lỏng thì:
Vật sẽ chìm xuống khi: dv > dl .
Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi: dv = dl
- Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi: dv < dl .
* Vật chìm xuống khi:
Thay (2), (3) vào (1) ta có:
Mặt khác:
Tương tự:
* Vật lơ lửng trong chất lỏng khi:
* Vật nổi lên mặt chất lỏng khi:
Chứng minh:
P > FA (1)
P = dv .V (2)
FA = dl .V (3)
- Hòn bi làm bằng thép có trọng lượng riêng 78000N, lớn hơn trọng lượng riêng của nước 10000N nên bị chìm.
- Tàu làm bằng thép nhưng được thiết kế sao cho có các khoang rỗng để trọng lượng riêng của cả con tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên con tàu có thể nổi trên mặt nước.
Hòn bi thép nổi lên vì:
dthép = 78000 N/m3
d thủy ngân = 136000 N/m3
d thép < d thủy ngân
Khi dầu lửa bị đổ xuống nước thì dầu nổi. Vì trọng lượng riêng của dầu nhẹ hơn nước.
Lớp dầu này ngăn cản việc hoà tan ôxi vào nước.Vì vậy, sinh vật không lấy được ôxi sẽ bị chết.
Các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa. Khi dầu lửa bị đổ xuống nước thì dầu chìm hay nổi? Tại sao?
Nếu có nhiều dầu đổ trên mặt nước sông, nước biển thì gây ra tác hại gì?
Dầu thô tràn lên bờ gây ô nhiễm môi trường.
Biện pháp: Đảm bảo an toàn trong vận chuyển dầu lửa, có biện pháp kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu.
Những ảnh hưởng của sự nổi
Sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượng khí thải lớn (NO, CO2, SO2…). Các chất khí này đều nặng hơn không khí nên có xu hướng chuyển xuống lớp không khí sát mặt đất ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường và sức khỏe con người.
Hiệu ứng nhà kính có tác hại gì?
Còn một số chất nhẹ hơn không khí chuyển động lên trên làm thủng tầng ôzon bao quanh Trái Đất gây hiệu ứng nhà kính.
Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường?
Đất đai khô cằn
Hậu quả với môi trường
Nước biển dâng lên
Băng tan ở hai đầu cực Trái Đất
Ngập lụt do triều cường
+Trong các nhà máy công nghiệp cần có biện pháp lưu thông không khí (sử dụng các quạt gió,xây dựng các ống khói, lắp đặt hệ thống hút bụi, …)
+Hạn chế thải khí độc hại ra môi trường.
+ Sử lý các chất thải độc hại trước khi xả ra môi trường.
Biện pháp khắc phục:
Trồng rừng
Sử dụng năng lượng sạch
Học phần ghi nhớ
Đọc phần: Có thể em chưa biết
Làm bài tập trong sách bài tập:12.112.7 SBT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).
FA = d.V V: thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chổ (m3).
FA : lực đẩy Ácsimét (N).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Để đo độ lớn của lực đẩy Ácsimét và trọng lượng khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ cần phải dùng các dụng cụ đo nào?
- Để đo độ lớn của lực đẩy Ácsimét cần phải dùng các dụng cụ sau:
- Lực kế GHĐ 2 – 5N
- Vật nặng cần xác định
- Bình chia độ
- Một giá thí nghiệm.
- Một bình nước
- Một khăn lau.
- Một cây viết màu.
- Một ca có dây treo để đo trọng lượng nước
- Mỗi HS một bản mẫu báo cáo TN.
1. Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS:
I . Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác – si – mét
*Mục đích thí nghiệm:
Nghiệm lại lực đẩy Ác si mét: Nghiệm lại xem độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét có bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ hay không?
- Để đo độ lớn của lực đẩy Ácsimét cần phải dùng các dụng cụ sau:
- Lực kế GHĐ 2 – 5N
- Vật nặng cần xác định
- Bình chia độ
- Một giá thí nghiệm.
- Một bình nước, ca đong
- Một khăn lau.
- Một cây viết màu.
- Một ca có dây treo để đo trọng lượng nước
- Mỗi HS một bản mẫu báo cáo TN.
2. Nội dung thực hành
1- Đo lực đẩy Ac-si-met :
- Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:
- So sánh kết quả đo: PN với FA
- Nhận xét và rút ra kết luận :
3. Tiến hành thí nhiệm:
- Đo lực đẩy Ac-si-met :
Những lưu ý :
-Đặt mắt đọc các giá trị đúng cách.
- Đổ nước vừa phải để tránh nước tràn ra ngoài đồng thời nước phải đủ ngập vật nặng.
:- Hiệu chỉnh lực kế trước khi đo trong mỗi lần đo.
Bước 1: Đo trọng lượng P của vật khi vật đặt trong không khí (Hình.1) Ghi giá trị P vào bảng báo cáo.
Bước 2: Đo hợp lực F của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước (Hình.2) Ghi giá trị F vào bảng báo cáo.
1. Đo lực đẩy Ác-si-mét:
C1: Xác định độ lớn lực đẩy Ác-si-mét bằng công thức: FA = …………, ghi kết quả vào báo cáo.
Bước 3:
P - F
Thực hiện thí nghiệm này trong 3 lần với thể tích nước ban đầu khác nhau, sau đó tính giá trị trung bình FA= ( FA1+FA2+FA3 ):3 = ?
2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:
Bước 1:Đổ nước vào cốc và dùng bút màu đánh dấu mực chất lỏng ở mức V1
Bước 2: Nhúng vật nặng chìm trong nước và đánh dấu mực chất lỏng ở mức V2
a. Đo thể tích của vật nặng, cũng chính là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C2: Thể tích (V) của vật được tính như thế nào ?
V = …………………
V2 - V1
Để đo trọng lượng khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ cần phải đo như thế nào?
Cách 1:
Đo trọng lượng khối chất lỏng ban đầu đổ vào bình chia độ (PN1)
Đo trọng lượng khối chất lỏng sau khi đổ thêm vào bình chia (PN2)
- Trọng lượng khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ là: PN = PN2 – PN1
Cách 2:
Đo trọng lượng khối chất lỏng được xác định khi đổ thêm vào bình chia PN (thể tích V = V2 – V1)
+ Đo trọng lượng cốc treo (P1)
+ Đổ thể tích nước đổ thêm vào cốc treo (V) đo trọng lượng cốc nước (P2)
+ Trọng lượng nước thêm vào PN = P2 – P1
Cách 3:
Hoặc lấy trọng lượng nước là 10000N/m3 cho học sinh tính ngày trọng lượng thể tích nước bị vật chiếm chỗ: PN = V.d
P1
Bước 1: Dùng lực kế đo trọng lượng của cốc treo
Ghi giá trị P1 vào báo cáo.
b. Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật.
P2
Bước 2: Đổ lượng nước có thể tích V vào cốc treo..
Đo trọng lượng của cốc nước
Đo P1, P2 ba lần, ghi kết quả vào báo cáo.
b. Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật.
Ghi giá trị P2 vào báo cáo.
2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:
b. Đo trọng lượng của chất lỏng có thể tích bằng thể tích của vật.
P2 - P1
C3: Trọng lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ được tính bằng cách nào ?
PN =
Thực hiện thí nghiệm này trong 3 lần với thể tích V1 ban đầu khác nhau, sau đó lấy giá trị trung bình:
PN = ( PN1+PN2+PN3 ):3 = ?
Bước 3:
NỘI DUNG THỰC HÀNH
Tiết 14: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
1- Đo lực đẩy Ac-si-met :
IV. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật:
3- So sánh kết quả đo: PN với FA
4. Nhận xét kết quả đo và rút ra kết luận:
FA = P
Lực đẩy Ácsimét có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (hay phần nước có thể tích bằng thể tích của vật).
-Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của
những lực nào, phương và chiều của chúng có giống
nhau không?
I. Điều kiện để vật nổi, vật chìm.
Trả lời: Vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng của hai lực
là trọng lượng P và lực đẩy Ac-si-met FA. Hai lực này có
cùng phương, ngược chiều.
P > FA
Vật sẽ …
P = FA
Vật sẽ …
P < FA
Vật sẽ …
- Có thể xảy ra những trường hợp nào đối với trọng lượng P của vật và độ lớn của lực đẩy Ac-si-met FA ?
- Trong từng trường hợp vật nổi hay chìm? Tại sao? Vẽ hình minh họa các véc tơ lực tương ứng?
FA < P
Vật chìm
P
FA
FA = P
Vật lơ lửng
FA>P
Vật nổi
Trả lời: Miếng gỗ thả vào nước nổi lên vì:
Pgỗ < FA
(trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước)
- Tại sao miếng gỗ thả trong nước lại nổi?
III. Độ lớn của lực đẩy Ac-si-met khi vật nổi trên mặt Thoáng
của chất lỏng.
-Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng lượng P của nó và lực đẩy Ac-si-met FA có bằng nhau không? Tại sao?
Trả lời: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng lượng P của nó và lực đẩy Ac-si-met bằng nhau vì khi đó miếng gỗ đang đứng yên nên nó chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
Pgỗ = FA
Hình 12.2
- Độ lớn của lực đẩy Ac-si-met
được tính bằng biểu thức : FA = d.V,
trong đó d là trọng lượng riêng của
chất lỏng, còn V là gì? Trong các câu
trả lời sau đây, câu nào không đúng?
A V là thể tích của phần nước bị
miếng gỗ chiếm chỗ.
B. V là thể tích của cả miếng gỗ.
V là thể tích của phần miếng gỗ
chìm trong nước.
D. V là thể tích được gạch chéo trong hình 12.2
Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy
Ac-si-met: FA = d.V
trong đó:
d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
V là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng.
IV. Vận dụng (hướng dẫn về nhà)
Kết luận 3: Nhúng một vật vào chất lỏng thì:
Vật chìm xuống khi : dv > dl
Vật lơ lửng khi : dv = dl
Vật nổi lên khi: dv < dl
- Biết P = dv.V (dv là trọng lượng riêng của chất làm vật,V là thể tích của vật) và FA = dl.V (dl là trọng lượng riêng của chất lỏng).Chứng minh rằng nếu vật là một khối đặc nhúng ngập trong chất lỏng thì:
Vật sẽ chìm xuống khi: dv > dl .
Vật sẽ lơ lửng trong chất lỏng khi: dv = dl
- Vật sẽ nổi lên mặt chất lỏng khi: dv < dl .
* Vật chìm xuống khi:
Thay (2), (3) vào (1) ta có:
Mặt khác:
Tương tự:
* Vật lơ lửng trong chất lỏng khi:
* Vật nổi lên mặt chất lỏng khi:
Chứng minh:
P > FA (1)
P = dv .V (2)
FA = dl .V (3)
- Hòn bi làm bằng thép có trọng lượng riêng 78000N, lớn hơn trọng lượng riêng của nước 10000N nên bị chìm.
- Tàu làm bằng thép nhưng được thiết kế sao cho có các khoang rỗng để trọng lượng riêng của cả con tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước nên con tàu có thể nổi trên mặt nước.
Hòn bi thép nổi lên vì:
dthép = 78000 N/m3
d thủy ngân = 136000 N/m3
d thép < d thủy ngân
Khi dầu lửa bị đổ xuống nước thì dầu nổi. Vì trọng lượng riêng của dầu nhẹ hơn nước.
Lớp dầu này ngăn cản việc hoà tan ôxi vào nước.Vì vậy, sinh vật không lấy được ôxi sẽ bị chết.
Các hoạt động khai thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa. Khi dầu lửa bị đổ xuống nước thì dầu chìm hay nổi? Tại sao?
Nếu có nhiều dầu đổ trên mặt nước sông, nước biển thì gây ra tác hại gì?
Dầu thô tràn lên bờ gây ô nhiễm môi trường.
Biện pháp: Đảm bảo an toàn trong vận chuyển dầu lửa, có biện pháp kịp thời khi gặp sự cố tràn dầu.
Những ảnh hưởng của sự nổi
Sinh hoạt của con người và các hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượng khí thải lớn (NO, CO2, SO2…). Các chất khí này đều nặng hơn không khí nên có xu hướng chuyển xuống lớp không khí sát mặt đất ảnh hưởng trầm trọng đến môi trường và sức khỏe con người.
Hiệu ứng nhà kính có tác hại gì?
Còn một số chất nhẹ hơn không khí chuyển động lên trên làm thủng tầng ôzon bao quanh Trái Đất gây hiệu ứng nhà kính.
Vậy chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường?
Đất đai khô cằn
Hậu quả với môi trường
Nước biển dâng lên
Băng tan ở hai đầu cực Trái Đất
Ngập lụt do triều cường
+Trong các nhà máy công nghiệp cần có biện pháp lưu thông không khí (sử dụng các quạt gió,xây dựng các ống khói, lắp đặt hệ thống hút bụi, …)
+Hạn chế thải khí độc hại ra môi trường.
+ Sử lý các chất thải độc hại trước khi xả ra môi trường.
Biện pháp khắc phục:
Trồng rừng
Sử dụng năng lượng sạch
Học phần ghi nhớ
Đọc phần: Có thể em chưa biết
Làm bài tập trong sách bài tập:12.112.7 SBT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 








Các ý kiến mới nhất