Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ngữ văn 8, cách thành lập cau ghép

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tố Mi
Ngày gửi: 19h:28' 09-12-2021
Dung lượng: 329.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 28: CÂU GHÉP (tiếp theo)
TIẾT 28: CÂU GHÉP (tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:


Ví dụ: (sgk/123)

Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.

(Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
Ví dụ: (sgk/123)

Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt
C1 V1 C1
Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ
V2 C3
trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
V3
(Phạm Văn Đồng – Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
bởi vì
bởi vì
Có 3 vế câu
=> Các vế có quan hệ nguyên nhân - kết quả
Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế của câu ghép và dấu hiệu hình thức để nhận biết mối quan hệ ấy trong các câu sau:
2. Hai người giằng co nhau, đu đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau.
3. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
4. Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay.
5. Anh đi hay tôi đi.
6. Nó vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
7. Mưa càng to, nước càng lớn.
1. Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.
2. Hai người giằng co nhau, đu đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau.
3. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học
4. Nó chẳng những học giỏi mà nó còn hát hay.
5. Anh đi hay tôi đi.
6. Nó vừa học bài nó vừa nghe nhạc.
7. Mưa càng to, nước càng lớn.
Quan hệ tương phản
Tuy
Quan hệ tiếp nối
rồi
Quan hệ nguyên nhân
Quan hệ giải thích

:
Quan hệ bổ sung
chẳng những mà còn

Quan hệ lựa chọn
hay
Quan hệ đồng thời
vừa vừa
Quan hệ tăng tiến
càng càng
Xác định quan hệ giữa các vế của câu sau:
Tôi đi chợ, bạn nấu cơm
- Quan hệ đồng thời: Tôi đi chợ (còn) bạn nấu cơm.
- Quan hệ nối tiếp: Tôi đi chợ (về rồi) bạn nấu cơm.
- Quan hệ điều kiện: (Nếu) tôi đi chợ (thì) bạn nấu cơm.
Tiết 28: CÂU GHÉP(tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ trong c©u ghÐp:
1. Ví dụ:

Ghi nhớ:sgk/123
- Các vế của câu ghép có quan hệ với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ đồng thời, quan hệ tiếp nối, quan hệ giải thích.
- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
Tiết 28: CÂU GHÉP ( tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vế câu:
1. Ví dụ: sgk
2. Ghi nh?: sgk
Tiết 28: CÂU GHÉP ( tiếp theo)
I. Quan hÖ ý nghÜa gi÷a c¸c vÕ câu:
II.Luyện tập:
Bài tập 1:sgk/124
? Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a. Cảnh vật chung quanh tôi d?u thay đổi vì chính lòng tôi đang cú s? thay đổi l?n: hôm nay tôi đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
b. Có 2 vế câu -> Quan hệ điều kiện (Điều kiện- Kết quả)
- Vế 1: Điều kiện
- Vế 2: Kết quả
c. Có 5 vế câu-> Quan hệ tăng tiến ( Chẳng những ..mà còn )
d. Có 2 vế câu -> Mối quan hệ tương phản
e. - Câu 1: 2 vế câu -> Quan hệ nối tiếp
- Câu 2: 2 vế câu -> Quan hệ nguyên nhân
a.- Cảnh vật chung quanh tôi //đang thay đổi vì chính lòng tôi // đang thay đổi: hôm nay tôi // đi học.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh )
-> Vế 1- 2: Nguyên nhân- kết quả
Vế 3 : Giải thích cho vế 2
Bài tập 2: (sgk/124)

Biển luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
a. Tìm câu ghép trong đoạn trích sau.
b. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu ghép.
c. Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
a. Các câu ghép:
- Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
C1 V1 C2 V2
- Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
C1 V1 C2 V2
- Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề.
C1 V1 C2 V2
- Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…
C1 V1 C2 V2

Tiết 45 Câu ghép ( tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế cõu:
II. Luyờn t?p:
Bài tập 2/125- 125
a.Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. Trời
xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc
nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi
sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịch, nặng nề.
Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)

- 4 câu , các vế câu có quan hệ điều kiện - kết quả
-> Dựa vào văn cảnh để xác định; Có thể thêm cặp quan hệ từ: Nếu.. thì.
Tiết 45 Câu ghép ( tiếp theo)
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép
II. Luyện tập
Bài tập 2: sgk/124,125 .
b. Vào mùa sương ngày ở Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời // lên ngang cột buồm, sương //tan ,trời // mới quang. Buổi chiều, nắng// vừa nhạt, sương// đã buông nhanh xuống mặt biển.
( Thi Sảnh )
- 4 c©u -> Quan hÖ ®iÒu kiÖn- kÕt qu¶.
- Dùa vµo v¨n c¶nh ®Ó x¸c ®Þnh ý nghÜa cña c¸c vÕ c©u- Thªm vµo tr­íc c¸c vÕ c©u cÆp quan hÖ tõ “ NÕu… th×…
2 câu -> Quan hệ nguyên nhân- kết quả
Vế đầu :Nguyên nhân
Vế sau : kết quả
-> Không thể tách các vế câu thành các câu đơn vì các vế
câu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Bài tập 4: (sgk/125-126) Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
- Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì? Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?
Thảo luận nhóm
Nhóm 1,2: a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì? Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?

Nhóm 3,4: b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ 2 là quan hệ gì?
Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao?

- Câu ghép thứ 2:
Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được.
Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
- V1-V2-V3: Quan hệ đồng thời
- V1, V2, V3 với V4: Quan hệ điều kiện-kết quả
- Không nên tách thành câu đơn vì khi tách không thể hiện được quan hệ điều kiện – kết quả
b. Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào?

- Tách vế trong câu ghép 1,3 thành câu đơn:
Thôi, u van con. U lạy con. Con có thương thầy, thương u. Con đi ngay bây giờ cho u.
So sánh 2 cách viết:
+ Cách viết 1: Câu ghép => thể hiện giọng kể lể, năn nỉ, tha thiết, đau đớn của chị Dậu
+ Cách viết 2: Câu đơn => Gợi cách nói nhát gừng, giống như mệnh lệnh không thể hiện được giọng điệu van nỉ, thiết tha của chị Dậu.
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Viết một đoạn văn trình bày tác hại của bao bì ni-lông, trong đó có sử dụng câu ghép.Gạch chân dưới câu ghép đó.
Thói quen sử dụng bao bì ni lông của mỗi con người là một việc làm gây ô nhiễm cho Trái Đất. Như ta đã biết, bao bì ni-lông có đặc tính không phân hủy pla-xtic. Cứ mỗi năm là hàng ngàn hàng triệu bao bì được sử dụng, thải rác bừa bãi. Không có người quét dọn bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của thực vật. Không những bao bì ni lông dẫn đến xói mòn đất tắc nghẽn cống rãnh kênh mương gây lũ lụt mà nó còn kèm theo là lây truyền dịch bệnh nguy hiểm cho con người: ung thư phổi, hen suyễn,... Tuy nó rất tiện lợi lại rẻ tiền thích hợp điều kiện sống nhưng nó lại ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đừng đế thói quen xấu làm hại đến tương lai, lối sống của mình. Mỗi con người hãy chung tay góp phần xây dựng một môi trường sống xanh sạch đẹp, không có bao bì ni lông.
 

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài, làm hoàn thiện các phần bài tập còn lại.
- Viết đoạn văn có sử dụng tác hại của thuốc lá đến đời sống con người, trong đó có sử dụng câu ghép.
- Chuẩn bị bài: Nói quá.
 
Gửi ý kiến