Chương II. §4. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh-góc-cạnh (c.g.c)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tố Nga
Ngày gửi: 20h:05' 10-12-2021
Dung lượng: 244.9 KB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tố Nga
Ngày gửi: 20h:05' 10-12-2021
Dung lượng: 244.9 KB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP KIẾN THỨC CŨ
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác.
Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh:
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác.
Hệ quả: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Em hãy phát biểu hệ quả của trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác.
TIẾT 24: LUYỆN TẬP
Dạng 3. Ứng dụng tam giác bằng nhau để chứng minh hai đường thẳng song song.
Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho
ME = MA. Chứng minh rằng AB // CE.
AB // CE
Do đó ∆AMB = ∆EMC (c.g.c)
=> AB // CE (có hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong)
Xét hai tam giác AMB và EMC. Từ hình vẽ ta có:
Chứng minh:
Bài 31/120:
Chứng minh:
Xét MAI và MBI có:
IA = IB (gt)
MI là cạnh chung
Suy ra: MA = MB (cặp cạnh tương ứng)
Vậy: MAI = MBI (c-g-c)
Dạng 4. Ứng dụng tam giác bằng nhau để so sánh đoạn thẳng
Cho đoạn thẳng AB, điểm M nằm trên đường trung trực của AB. So sánh độ dài các đoạn thẳng MA và MB
Các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
Nếu
Nếu
Nếu
Thì
Thì
Thì
A’
C’
B’
C
B
A
A
B
C
A’
B’
C’
C.C.C
C.G.C
C’
A’
B’
A
B
C
Định nghĩa
Ôn lại bài học:
Vẽ tam giác khi biết 2 cạnh và góc xen giữa, tính chất, hệ quả trường hợp bằng nhau thứ hai c-g-c.
Bài tập 30,31,32 SGK / 120.
Chuẩn bị nội dung bài: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc.
Hướng dẫn về nhà
Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác.
Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh:
Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Em hãy phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác.
Hệ quả: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Em hãy phát biểu hệ quả của trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh của hai tam giác.
TIẾT 24: LUYỆN TẬP
Dạng 3. Ứng dụng tam giác bằng nhau để chứng minh hai đường thẳng song song.
Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho
ME = MA. Chứng minh rằng AB // CE.
AB // CE
Do đó ∆AMB = ∆EMC (c.g.c)
=> AB // CE (có hai góc bằng nhau ở vị trí so le trong)
Xét hai tam giác AMB và EMC. Từ hình vẽ ta có:
Chứng minh:
Bài 31/120:
Chứng minh:
Xét MAI và MBI có:
IA = IB (gt)
MI là cạnh chung
Suy ra: MA = MB (cặp cạnh tương ứng)
Vậy: MAI = MBI (c-g-c)
Dạng 4. Ứng dụng tam giác bằng nhau để so sánh đoạn thẳng
Cho đoạn thẳng AB, điểm M nằm trên đường trung trực của AB. So sánh độ dài các đoạn thẳng MA và MB
Các cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
Nếu
Nếu
Nếu
Thì
Thì
Thì
A’
C’
B’
C
B
A
A
B
C
A’
B’
C’
C.C.C
C.G.C
C’
A’
B’
A
B
C
Định nghĩa
Ôn lại bài học:
Vẽ tam giác khi biết 2 cạnh và góc xen giữa, tính chất, hệ quả trường hợp bằng nhau thứ hai c-g-c.
Bài tập 30,31,32 SGK / 120.
Chuẩn bị nội dung bài: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác góc – cạnh – góc.
Hướng dẫn về nhà
 








Các ý kiến mới nhất